Thông báo 3104/TB-TCHQ năm 2018 là văn bản hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm công bố kết quả phân loại đối với mặt hàng quặng sắt xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất việc áp mã số hàng hóa (mã HS), tính thuế và thông quan hàng hóa một cách chính xác, đúng quy định pháp luật.
- Mục đích và căn cứ pháp lý ban hành thông báo
- Căn cứ vào Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành.
- Căn cứ vào kết quả phân tích, giám định mẫu hàng hóa thực tế do Cục Kiểm định hải quan thực hiện đối với mẫu quặng sắt được yêu cầu phân loại của doanh nghiệp.
- Nhằm mục đích xác định rõ bản chất, thành phần cấu tạo và mức độ gia công của mặt hàng quặng sắt để áp dụng mã số HS thống nhất trên phạm vi toàn quốc, hạn chế gian lận thương mại và thất thu thuế.
- Kết quả phân loại và xác định mã số HS đối với mặt hàng quặng sắt
- Mặt hàng được phân tích là quặng sắt, tùy thuộc vào tính chất vật lý, hóa học và quy trình chế biến (đã hoặc chưa thiêu kết, dạng bột, dạng cục hoặc tinh quặng) để áp mã số phù hợp.
- Thông thường, mặt hàng quặng sắt và tinh quặng sắt được phân loại vào Chương 26 (Quặng, xỉ và tro), nhóm 26.01 (Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả quặng pyrit sắt đã nung).
- Việc phân loại chi tiết ở cấp độ mã số 8 chữ số dựa trên hàm lượng sắt (Fe) có trong quặng, trạng thái vật lý (đã kết viên hoặc chưa kết viên) và các tạp chất đi kèm theo đúng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng thực tế
- Kết quả phân loại nêu tại thông báo này được áp dụng trực tiếp đối với mẫu hàng hóa đã được lấy mẫu phân tích của doanh nghiệp yêu cầu.
- Đối với các lô hàng tương tự của các doanh nghiệp khác, thông báo này là tài liệu tham khảo quan trọng để cơ quan hải quan xem xét, đối chiếu trong quá trình kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Trường hợp có sự khác biệt về thành phần, hàm lượng hoặc quy trình chế biến của lô hàng thực tế so với mô tả tại thông báo, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo trung thực và có thể bị yêu cầu phân tích phân loại lại.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc căn cứ vào kết quả phân loại tại thông báo này để thực hiện thủ tục hải quan, áp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu (nếu có) theo đúng quy định.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nghĩa vụ tự khai báo, tự xác định mã số hàng hóa dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được làm rõ trong thông báo, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin khai báo.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3104/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2018 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Chi cục Kiểm định Hải quan 6 tại thông báo số 125/TB-KĐ6 ngày 18/05/2018 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Quặng sắt, hàm lượng Fe ≥ 54%, Mn ≥ 9%, P ≥ 0,09%, cỡ hạt ≤ 15cm, quặng chưa qua nung kết #&VN (mục 1 PLTK). 2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Xí nghiệp công nghiệp xây dựng số 1. Địa chỉ: Thị trấn Minh Tân, Huyện Kinh Môn, Tỉnh Hải Dương. Mã số thuế: 0800100564. 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 30186521543/B11 ngày 26/04/2018 tại Chi cục HQ Ga đường sắt Quốc tế Đồng Đăng (Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn). |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Mẫu yêu cầu phân tích là quặng sắt chưa nung kết có thành phần chính là khoáng Goethite, có hàm lượng sắt 64,3% theo trọng lượng. |
| 5. Kết quả phân loại: Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Mẫu yêu cầu phân tích là quặng sắt chưa nung kết có thành phần chính là khoáng Goethite, có hàm lượng sắt 64,3% theo trọng lượng thuộc nhóm 26.01 “Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung”, phân nhóm “- Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pirit sắt đã nung:” phân nhóm 2601.11 “- - Chưa nung kết:”, mã số 2601.11.90 “ - - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam và mã số 2601.11.90.90 “- - - - Loại khác” tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 753/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là quặng đuôi Titan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 754/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là quặng đuôi Titan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 831/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là quặng đuôi Titan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 5729/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Quặng sắt đã nung kết do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 757/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Quặng sắt chưa nung kết, loại tiêu chuẩn PBF do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông báo 753/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là quặng đuôi Titan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 754/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là quặng đuôi Titan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 831/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là quặng đuôi Titan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 9 Thông báo 5729/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Quặng sắt đã nung kết do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 757/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Quặng sắt chưa nung kết, loại tiêu chuẩn PBF do Tổng cục Hải quan ban hành