Giới thiệu về Thông báo 316/SXD-KTXD
Thông báo số 316/SXD-KTXD là văn bản nghiệp vụ do Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng ban hành nhằm thực hiện việc đính chính các sai sót kỹ thuật hoặc số liệu liên quan đến hệ số điều chỉnh chi phí nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa số liệu, đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc lập và quản lý chi phí xây dựng.
Các nội dung trọng tâm của văn bản bao gồm:
- Nội dung đính chính chi tiết: Thực hiện hiệu chỉnh, sửa đổi các hệ số điều chỉnh chi phí nhân công cho chính xác so với các văn bản hướng dẫn hoặc quyết định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được ban hành trước đó của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Các dự án sử dụng nguồn vốn khác được khuyến khích áp dụng các hệ số đính chính này để xác định chi phí nhân công phù hợp với thị trường.
- Mục đích và vai trò của việc đính chính: Làm cơ sở pháp lý chuẩn xác để các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu thực hiện việc tính toán, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, quản lý chi phí hợp đồng xây dựng và thực hiện công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện và áp dụng
Thông báo này có hiệu lực phối hợp và là bộ phận bổ sung, làm rõ cho các văn bản hướng dẫn chi phí nhân công trước đó của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng. Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm cập nhật hệ số điều chỉnh đã được đính chính này để áp dụng vào các bước lập và quản lý chi phí dự án, đảm bảo tiến độ và tính hợp pháp của công trình.
| UBND TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 316/SXD-KTXD | Đà Lạt, ngày 25 tháng 4 năm 2013 |
THÔNG BÁO
ĐÍNH CHÍNH CÁC HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG.
Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Lâm Đồng tại văn bản số 1894/UBND-KH ngày 12 tháng 4 năm 2013 về việc giao hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công;
Sau khi thống nhất cùng các Sở ngành liên quan tại cuộc họp ngày 22 tháng 4 năm 2013, Sở Xây dựng công bố đính chính các hệ số điều chỉnh chi phí nhân công từng thời điểm như sau:
Khu vực thành phố Đà Lạt và Thành phố Bảo Lộc:
Điều chỉnh chi phí nhân công: Lương tối thiểu: 810.000 đồng.
Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Xây dựng:
| Nơi có phụ cấp khu vực | ||||||||
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||||||
| 10% | 20% | 30% | 10% | 20% | 30% | 10% | 20% | 30% |
| 2,32 | 2,40 | 2,47 | 2,46 | 2,53 | 2,60 | 2,69 | 2,76 | 2,83 |
Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Lắp đặt, Khảo sát:
| Nơi có phụ cấp khu vực | ||
| 10% | 20% | 30% |
| 2,31 | 2,37 | 2,43 |
Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Sửa chữa:
| Nơi có phụ cấp khu vực | ||
| 10% | 20% | 30% |
| 5,54 | 5,72 | 5.89 |
Khu vực các huyện còn lại:
Điều chỉnh chi phí nhân công: Lương tối thiểu: 730.000 đồng.
Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Xây dựng:
| Nhóm I | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 2,22 | 2,29 | 2,35 | 2,48 |
| Nhóm II | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 2,35 | 2,41 | 2,48 | 2,61 |
| Nhóm III | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 2,55 | 2,62 | 2,68 | 2,81 |
Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Lắp đặt, Khảo sát:
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 2,19 | 2,24 | 2,29 | 2,40 |
Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Sửa chữa:
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 5,31 | 5,46 | 5,62 | 5.93 |
2. Đính chính các hệ số điều chỉnh ban hành tại mục B, thông báo hướng dẫn số 207/SXD-KTXD ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Sở Xây dựng Lâm Đồng.
a. Khu vực thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc:
Chi phí nhân công được điều chỉnh trên cơ sở:
- Lương tối thiểu: 1.200.000 đồng.
- Lương cấp bậc: thang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước.
- Phụ cấp lưu động: 40% lương tối thiểu.
- Một số khoản phụ cấp khác: 26% lương cơ bản.
- Phụ cấp khu vực.
Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Xây dựng:
| Nơi có phụ cấp khu vực | ||||||||
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||||||
| 10% | 20% | 30% | 10% | 20% | 30% | 10% | 20% | 30% |
| 3,44 | 3,55 | 3,66 | 3,65 | 3,75 | 3.86 | 3,98 | 4,09 | 4,20 |
Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Lắp đặt, Khảo sát:
| Nơi có phụ cấp khu vực | ||
| 10% | 20% | 30% |
| 3,42 | 3,51 | 3,60 |
Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Sửa chữa:
| Nơi có phụ cấp khu vực | ||
| 10% | 20% | 30% |
| 8,21 | 8,47 | 8,72 |
b. Khu vực các huyện Đức Trọng – Di Linh:
Chi phí nhân công được điều chỉnh trên cơ sở:
- Lương tối thiểu: 1.050.000 đồng.
- Lương cấp bậc: thang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước.
- Phụ cấp lưu động: 40% lương tối thiểu.
- Một số khoản phụ cấp khác: 26% lương cơ bản.
- Phụ cấp khu vực.
2.1.1. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Xây dựng:
| Nhóm I | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 3,20 | 3,29 | 3,39 | 3,57 |
| Nhóm II | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 3,38 | 3,47 | 3,56 | 3,75 |
| Nhóm III | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 3,67 | 3,76 | 3,86 | 4,05 |
2.1.2. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Lắp đặt, Khảo sát:
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 3,15 | 3,22 | 3,30 | 3,45 |
2.1.3. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Sửa chữa:
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 7,63 | 7,86 | 8,08 | 8,53 |
Chi phí nhân công được điều chỉnh trên cơ sở:
- Lương tối thiểu: 830.000 đồng.
- Lương cấp bậc: thang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước.
- Phụ cấp lưu động: 40% lương tối thiểu.
- Một số khoản phụ cấp khác: 26% lương cơ bản.
- Phụ cấp khu vực.
3.1.1. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Xây dựng:
| Nhóm I | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 2,53 | 2,60 | 2,68 | 2,83 |
| Nhóm II | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 2,67 | 2,74 | 2,82 | 2.96 |
| Nhóm III | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 2,90 | 2,94 | 3,01 | 3,14 |
3.1.2. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Lắp đặt, Khảo sát:
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 2,49 | 2,55 | 2,61 | 2,73 |
3.1.3. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Sửa chữa:
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 6,03 | 6,21 | 6,39 | 6,74 |
3. Đính chính các hệ số điều chỉnh ban hành tại mục B, thông báo hướng dẫn số 1291/SXD-KTXD ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Sở Xây dựng Lâm Đồng.
a. Khu vực thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc: Chi phí nhân công được điều chỉnh trên cơ sở:
- Lương tối thiểu: 1.780.000 đồng.
- Lương cấp bậc: thang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước.
- Phụ cấp lưu động: 40% lương tối thiểu.
- Một số khoản phụ cấp khác: 26% lương cơ bản.
- Phụ cấp khu vực.
1.1 Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Xây dựng:
| Nơi có phụ cấp khu vực | ||||||||
| Nhóm I | Nhóm II | Nhóm III | ||||||
| 10% | 20% | 30% | 10% | 20% | 30% | 10% | 20% | 30% |
| 5,11 | 5,27 | 5,42 | 5,41 | 5,57 | 5,72 | 5,91 | 6,06 | 6,22 |
1.2. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Lắp đặt, Khảo sát:
| Nơi có phụ cấp khu vực | ||
| 10% | 20% | 30% |
| 5,07 | 5,20 | 5,33 |
1.3. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Sửa chữa:
| Nơi có phụ cấp khu vực | ||
| 10% | 20% | 30% |
| 12,18 | 12,56 | 12,94 |
b. Khu vực các huyện Đức Trọng – Di Linh: Chi phí nhân công được điều chỉnh trên cơ sở:
- Lương tối thiểu: 1.550.000 đồng.
- Lương cấp bậc: thang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước.
- Phụ cấp lưu động: 40% lương tối thiểu.
- Một số khoản phụ cấp khác: 26% lương cơ bản.
- Phụ cấp khu vực.
2.1. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Xây dựng:
| Nhóm I | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 4,72 | 4,86 | 5,00 | 5,28 |
| Nhóm II | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 4,98 | 5,12 | 5,26 | 5,54 |
| Nhóm III | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 5,42 | 5,56 | 5,70 | 5,97 |
2.2. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Lắp đặt, Khảo sát:
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 4,64 | 4,76 | 4,87 | 5,10 |
2.3. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Sửa chữa:
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 11,27 | 11,60 | 11,93 | 12,59 |
c. Khu vực các huyện còn lại: Chi phí nhân công được điều chỉnh trên cơ sở:
- Lương tối thiểu: 1.400.000 đồng.
- Lương cấp bậc: thang bảng lương A.1.8 Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước.
- Phụ cấp lưu động: 40% lương tối thiểu.
- Một số khoản phụ cấp khác: 26% lương cơ bản.
- Phụ cấp khu vực.
3.1. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Xây dựng:
| Nhóm I | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 4,27 | 4,39 | 4,52 | 4,77 |
| Nhóm II | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 4,50 | 4,63 | 4,75 | 5,00 |
| Nhóm III | |||
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 4,89 | 5,02 | 5,14 | 5,39 |
3.2. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Lắp đặt, Khảo sát:
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 4,20 | 4,30 | 4,40 | 4,60 |
3.3. Bảng hệ số chi phí nhân công - phần Sửa chữa:
| Nơi có phụ cấp khu vực | |||
| 30% | 40% | 50% | 70% |
| 10,18 | 10,48 | 10,77 | 11,37 |
|
Nơi nhận: | KT. GIÁM ĐỐC |
- 1 Hướng dẫn 974/SXD-KTXD lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Thông tư 04/2010/TT-BXD do Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Thông báo 207/TB-SXD-KTXD về hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3 Thông báo 1291/TB-SXD-KTXD hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng áp dụng từ 01/10/2011
- 1 Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 2 Thông tư 04/2010/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Công văn 1894/UBND-KH năm 2013 Hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định 103/2012/NĐ-CP
- 1 Hướng dẫn 02/SXD-KTXD về hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn thành phố Cần thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành
- 2 Quyết định 2201/QĐ-UBND năm 2012 công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho công trình xây dựng sử dụng vốn Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quản lý
- 3 Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2013 về hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4 Quyết định 1235/QĐ-UBND năm 2013 công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2013 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 5 Công văn 1495/VP-KTCN năm 2013 hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định 103/2012/NĐ-CP do Văn phòng tỉnh Kiên Giang ban hành
- 6 Công văn 298/SXD-XDCB năm 2013 hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định 103/2012/NĐ-CP do Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang ban hành
- 7 Hướng dẫn 345/SXD-KTXD năm 2013 phương pháp tính chi phí nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BXD
- 8 Quyết định số 2443/QĐ-UBND năm 2006 điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình tỉnh Vĩnh Long
- 9 Công văn 1501/SXD-HĐ năm 2012 đính chính hệ số nhân công của đơn giá xây dựng công trình tỉnh Long An - Phần sửa chữa trong văn bản 141/SXD-HĐ
- 1 Nghị định 205/2004/NĐ-CP quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước
- 2 Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 3 Thông tư 04/2010/TT-BXD hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Hướng dẫn 974/SXD-KTXD lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Thông tư 04/2010/TT-BXD do Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5 Thông báo 207/TB-SXD-KTXD về hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 6 Hướng dẫn 02/SXD-KTXD về hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn thành phố Cần thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành
- 7 Thông báo 1291/TB-SXD-KTXD hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng áp dụng từ 01/10/2011
- 8 Quyết định 2201/QĐ-UBND năm 2012 công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và chi phí máy thi công cho công trình xây dựng sử dụng vốn Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quản lý
- 9 Quyết định 120/QĐ-UBND năm 2013 về hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10 Quyết định 1235/QĐ-UBND năm 2013 công bố hệ số điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công trong dự toán xây dựng công trình theo mức lương tối thiểu mới từ ngày 01/01/2013 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 11 Công văn 1894/UBND-KH năm 2013 Hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định 103/2012/NĐ-CP
- 12 Công văn 1495/VP-KTCN năm 2013 hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định 103/2012/NĐ-CP do Văn phòng tỉnh Kiên Giang ban hành
- 13 Công văn 298/SXD-XDCB năm 2013 hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định 103/2012/NĐ-CP do Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang ban hành
- 14 Hướng dẫn 345/SXD-KTXD năm 2013 phương pháp tính chi phí nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BXD
- 15 Quyết định số 2443/QĐ-UBND năm 2006 điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình tỉnh Vĩnh Long
- 16 Công văn 1501/SXD-HĐ năm 2012 đính chính hệ số nhân công của đơn giá xây dựng công trình tỉnh Long An - Phần sửa chữa trong văn bản 141/SXD-HĐ