Giới thiệu về Thông báo 319/TB-TCHQ
Thông báo số 319/TB-TCHQ là văn bản hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm công bố kết quả xác định trước mã số đối với mặt hàng Khô đậu nành ép nhiệt. Việc xác định trước mã số hàng hóa là một bước thủ tục quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt mã HS chính xác trước khi làm thủ tục thông quan, từ đó xác định đúng nghĩa vụ thuế, giảm thiểu rủi ro tranh chấp pháp lý và đẩy nhanh tiến độ giải phóng hàng hóa tại cửa khẩu.
Thông tin chi tiết về mặt hàng xác định trước mã số
Dựa trên các tài liệu kỹ thuật, hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp và kết quả phân tích chuyên môn, mặt hàng được xác định có các đặc tính kỹ thuật và tiêu chuẩn cụ thể như sau:
- Tên thương mại: Khô đậu nành ép nhiệt (hoặc khô dầu đậu nành xử lý nhiệt).
- Quy trình sản xuất và đặc tính: Là sản phẩm phụ phẩm thu được từ quá trình trích ly, ép tách dầu từ hạt đậu nành. Sản phẩm đã trải qua công đoạn xử lý nhiệt (ép nhiệt) nhằm loại bỏ các chất kháng dinh dưỡng tự nhiên có trong đậu nành sống, giúp tăng tỷ lệ tiêu hóa protein cho vật nuôi.
- Trạng thái vật lý: Thường tồn tại dưới dạng bột thô, dạng mảnh hoặc được ép thành dạng viên (pellets).
- Công dụng: Được sử dụng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu phối trộn trong sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản nhờ hàm lượng đạm thực vật cao.
Kết quả phân loại mã số HS
Tổng cục Hải quan đã căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) để áp mã số thuế chính xác cho mặt hàng này:
- Mã số HS được áp dụng: Phân nhóm 2304.00.90.
- Mô tả nhóm hàng: Thuộc nhóm 23.04 bao gồm khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu nành.
- Cơ sở pháp lý phân loại: Áp dụng Quy tắc 1 và Quy tắc 6 của Sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Thông báo xác định trước mã số này có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với cơ quan hải quan và doanh nghiệp yêu cầu trong việc áp dụng mã số thuế khi làm thủ tục hải quan. Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo đúng mã số đã được xác định đối với lô hàng thực tế nhập khẩu. Trường hợp có sự khác biệt về thành phần, tính chất lý hóa hoặc quy trình sản xuất của lô hàng thực tế so với mẫu đã xác định trước, kết quả phân loại tại thông báo này sẽ không được áp dụng và hàng hóa sẽ bị phân loại lại theo quy định hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 319/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở Đơn đề nghị xác định trước mã số 01/2017-PROVISOY ngày 01/9/2017 do Chi nhánh Công ty TNHH CARGILL Việt Nam tại Hưng Yên (Mã số thuế: 36002331178006), Thông báo số 1291/TB-KĐHQ ngày 24/10/2017 của Cục Kiểm định Hải quan và hồ sơ kèm theo;
Theo, đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế Xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp: | ||||
|
| Tên thương mại: PROVISOY |
|
| |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Khô đậu nành ép nhiệt | ||||
| Ký, mã hiệu, chủng loại: | Nhà sản xuất: Provimi B.V. The Netherlands. | |||
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: Theo hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, thông tin mặt hàng như sau: - Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: khô đậu nành không biến đổi gen được ép nhiệt cơ học, dạng bột, thành phần gồm: Protein thô: 51%, chất béo thô: 5%, xơ thô: 3,5%, tro thô: 7%, độ ẩm: 8%. - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Provisoy nhờ được qua quá trình ép nhiệt cơ học 3 lần có khả năng làm tăng tính tiêu hóa đạm trong con vật; Là nguồn đạm thay thế cho các nguồn protein giá trị cao như protein đậu nành đặc, protein khoai tây hay bột cá...., - Công dụng theo thiết kế: bổ sung nguồn đạm tiêu hóa trong thức ăn chăn nuôi. | ||||
| 3. Kết quả xác định trước mã số: | ||||
|
| Tên thương mại: PROVISOY |
| ||
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm từ đậu tương đã tách béo, dùng trong thức ăn chăn nuôi. | ||||
| Ký, mã hiệu, chủng loại: | Nhà sản xuất: | |||
| thuộc nhóm 23.04 “Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương”, mã số 2304.00.90 “- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | ||||
|
|
|
|
|
|
Thông báo này có hiệu lực từ ngày ký.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Chi nhánh Công ty TNHH CARGILL Việt Nam tại Hưng Yên biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 8413/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5424/TXNK-PL năm 2017 về áp dụng thông báo kết quả xác định trước mã số đối với sản phẩm tương tự do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Thông báo 33/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số đối với Hương dừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 8413/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5424/TXNK-PL năm 2017 về áp dụng thông báo kết quả xác định trước mã số đối với sản phẩm tương tự do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Thông báo 33/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả xác định trước mã số đối với Hương dừa do Tổng cục Hải quan ban hành