Thông báo 3305/TB-TCHQ năm 2016 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xác định kết quả phân loại và áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng sợi 100% polyester xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò làm căn cứ thực thi thống nhất quy trình thủ tục hải quan, áp thuế chính xác và hạn chế tranh chấp giữa doanh nghiệp với cơ quan quản lý.
- Thông tin chi tiết về mẫu hàng hóa phân loại
- Tên gọi theo khai báo: Sợi 100% polyester.
- Tính chất kỹ thuật xác định qua kiểm định: Mặt hàng được xác định là sợi đơn, cấu tạo hoàn toàn từ xơ staple tổng hợp (100% polyester), chưa qua công đoạn chải kỹ hoặc chải sợi để chuẩn bị cho các bước gia công tiếp theo, đồng thời không được đóng gói sẵn để bán lẻ.
- Phương pháp xác định: Kết quả phân loại dựa trên việc phân tích mẫu thực tế kết hợp với hồ sơ kỹ thuật của lô hàng do doanh nghiệp cung cấp và các tiêu chuẩn kiểm định của Cục Kiểm định hải quan.
- Kết quả phân loại và áp mã số HS
- Nhóm phân loại chính: Mặt hàng được áp vào nhóm 55.09, bao gồm các loại sợi từ xơ staple tổng hợp, chứa từ 85% trở lên tính theo trọng lượng của loại xơ này, chưa đóng gói để bán lẻ.
- Mã số phân loại chi tiết (HS Code): Được áp mã chi tiết là 5509.21.00, áp dụng cụ thể cho loại sợi đơn cấu tạo từ xơ staple polyester.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc áp mã dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng thực tế
- Thống nhất áp dụng: Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ vào kết quả phân loại tại thông báo này để thực hiện áp mã thống nhất cho các lô hàng có cùng bản chất, tên gọi và đặc tính kỹ thuật.
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo hải quan chính xác theo mã HS đã được xác định tại thông báo này nhằm đảm bảo tính minh bạch và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
- Hiệu lực pháp lý: Thông báo có hiệu lực áp dụng trực tiếp đối với mặt hàng được trưng cầu giám định và làm cơ sở tham chiếu pháp lý cho các trường hợp tương tự trong hoạt động thông quan hàng hóa trên toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3305/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2016 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh tại thông báo số 386/TB-PTPL ngày 18/03/2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Sợi 100% polyester-100% POLY YARN 150D/144F SD DTY. Tạm áp mã (mục 1 tờ khai). 2. Đơn vị xuất/nhập khẩu: Công ty TNHH Global Dyeing. Địa chỉ: KCN Long Thành, Long Thành, Đồng Nai. Mã số thuế: 3600690618. 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10070190573/E31 ngày 07/01/2016 đăng ký tại Chi cục Hải quan Long Thành - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai. |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Sợi dún từ Filament Polyester, độ mảnh sợi ≈ 169 decitex, chưa đóng gói để bán lẻ. |
| 5. Kết quả phân loại: |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Sợi dún từ Filament Polyester, độ mảnh sợi ≈ 169 decitex, chưa đóng gói để bán lẻ. |
| thuộc nhóm 54.02 "Sợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh dưới 67 decitex”, phân nhóm - Sợi dún, mã số 5402.33.00 - - Từ các polyester, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 378/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là mex vải không dệt bằng sợi Polyeste do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 391/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là mex vải không dệt bằng sợi Polyeste do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 3260/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Sợi 100% polyester do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông báo 378/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là mex vải không dệt bằng sợi Polyeste do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 391/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là mex vải không dệt bằng sợi Polyeste do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 3260/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Sợi 100% polyester do Tổng cục Hải quan ban hành