Giới thiệu chung về Thông báo 36/2017/TB-LPQT
Thông báo số 36/2017/TB-LPQT là văn bản đối ngoại quan trọng do Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành. Văn bản này nhằm công bố chính thức về ngày có hiệu lực của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Hồi giáo I-ran về việc miễn thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ. Đây là bước đi pháp lý quan trọng góp phần thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngoại giao và công vụ giữa hai quốc gia.
Nội dung trọng tâm về hiệu lực của Hiệp định
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Hồi giáo I-ran về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2017.
- Cơ sở ban hành: Thực hiện theo quy định của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao công bố thông tin để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan biết và thực hiện.
Các quy định cốt lõi về chính sách miễn thị thực
Dựa trên nội dung hiệp định được thông báo hiệu lực, các quy định cụ thể về việc xuất nhập cảnh dành cho đối tượng được ưu đãi bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và công dân của nước Cộng hòa Hồi giáo I-ran sở hữu hộ chiếu công vụ hợp lệ và còn thời hạn theo quy định của pháp luật mỗi bên.
- Quy chế miễn thị thực: Người mang hộ chiếu công vụ hợp lệ được phép nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và lưu trú trên lãnh thổ của nước kia mà không cần phải xin thị thực (visa) trước.
- Thời hạn lưu trú tối đa: Thời gian lưu trú miễn thị thực được giới hạn trong một khoảng thời gian cụ thể theo thỏa thuận song phương (thông thường là không quá 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh). Trong trường hợp muốn lưu trú lâu hơn thời hạn quy định, người mang hộ chiếu công vụ phải thực hiện các thủ tục xin gia hạn hoặc cấp thị thực theo quy định của nước sở tại.
- Yêu cầu về hộ chiếu: Hộ chiếu công vụ của người xuất nhập cảnh phải còn thời hạn sử dụng tối thiểu theo quy định pháp luật của nước tiếp nhận (thông thường là ít nhất 06 tháng trước khi nhập cảnh).
- Trách nhiệm tuân thủ pháp luật: Việc được miễn thị thực không miễn trừ nghĩa vụ tôn trọng và tuân thủ luật pháp, quy định về cư trú, đi lại của nước sở tại đối với người mang hộ chiếu công vụ trong suốt thời gian lưu trú.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với quan hệ song phương
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Việc miễn thị thực giúp loại bỏ các rào cản về thủ tục hành chính trong việc cấp thị thực, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho các đoàn công tác ngoại giao và công vụ của cả hai nước.
- Thúc đẩy hợp tác toàn diện: Tạo hành lang pháp lý thông thoáng, an toàn và nhanh chóng cho việc trao đổi các đoàn cán bộ, công chức, chuyên gia sang làm việc, học tập và trao đổi kinh nghiệm, từ đó thắt chặt hơn nữa quan hệ hợp tác nhiều mặt giữa Việt Nam và I-ran.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2017/TB-LPQT | Hà Nội, ngày 18 tháng 07 năm 2017 |
Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Hồi giáo I-ran về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ, ký tại Hà Nội ngày 06 tháng 10 năm 2016, sẽ có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2017.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa hồi giáo I-ran, sau đây gọi là "các Bên”,
Mong muốn phát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị giữa hai nước,
Nhằm tạo thuận lợi cho việc đi lại của công dân hai nước mang hộ chiếu công vụ,
Đã thỏa thuận như sau:
2. Phù hợp với quy định của pháp luật nước mình, mỗi Bên có thể gia hạn thời gian tạm trú cho những người nêu tại khoản 1 Điều này theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Bên mà người đó là công dân.
2. Công dân của hai Bên mang hộ chiếu công vụ còn giá trị nhập cảnh lãnh thổ Bên kia với mục đích hoạt động báo chí sẽ phải làm thủ tục xin thị thực phù hợp trước khi nhập cảnh vào lãnh thổ Bên đó.
3. Trừ những người quy định tại khoản 1 Điều này, công dân của hai Bên mang hộ chiếu công vụ nhập cảnh nước kia với mục đích làm việc có thu nhập mà theo pháp luật của Bên tiếp nhận phải xin giấy phép lao động thì phải làm thủ tục xin thị thực phù hợp trước khi nhập cảnh nước tiếp nhận.
2. Thỏa thuận này không ảnh hưởng đến quyền của mỗi Bên từ chối cho nhập cảnh hoặc rút ngắn thời hạn tạm trú của công dân Bên kia bị coi là người không được hoan nghênh theo quy định pháp luật của mỗi nước và điều ước quốc tế mà hai Bên đều là thành viên.
2. Các Bên trao cho nhau qua đường ngoại giao mẫu hộ chiếu công vụ mới chậm nhất không quá ba mươi (30) ngày trước khi đưa vào sử dụng.
2. Các Bên có thể sửa đổi, bổ sung Thỏa thuận này theo thỏa thuận bằng văn bản qua đường ngoại giao.
3. Thỏa thuận này có giá trị vô thời hạn và sẽ chấm dứt hiệu lực sau chín mươi (90) ngày kể từ ngày một Bên nhận được thông báo chính thức của Bên kia về ý định chấm dứt hiệu lực của Thỏa thuận này.
Làm tại Hà Nội ngày 06 tháng 10 năm 2016, thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ba Tư và tiếng Anh; các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh được dùng làm cơ sở.
| THAY MẶT CHÍNH PHỦ | THAY MẶT CHÍNH PHỦ |
The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Islamic Republic of Iran, hereinafter referred to as the “Parties”;
Desiring to strengthen the existent friendly relations between the two countries;
Wishing to facilitate the entry into, departure from and movement between two States of the citizens - holding valid official or service passports,
Have agreed as follows:
2. Either Party may extend, in accordance with its laws and regulations, the duration of stay for the persons referred to paragraph 1 of this Article upon requests in writing of the Diplomatic Mission or Consular Posts of the other Party whose citizens the passport holders are.
2. Citizens of both Parties holding valid official or service passport entering the other Party’s territory for the purpose of journalism shall be subject to receive appropriate visa before their entry into the other Party’s territory.
3. Excluding the citizens mentioned in the paragraph 1 of this Article, citizens of both Party, holding valid official or service passport entering the other Party’s territory for the purpose of remunerated activities, for which a work, permit is required under the national legislation of the receiving Party, shall be subject to apply for appropriate visa before their entry into the other Party’s territory.
2. The Agreement does not restrict the right of one Party to deny the entry into or shorten the stay in its territory of any citizens of the other Party, considered as undesirable according to the former’s laws and regulations and international conventions of which both the Parties are members.
2. The Parties shall convey to each other through the diplomatic channels specimens of the new official or service passports at least thirty (30) days prior to its use.
2. This Agreement may be amended and/or supplemented in writing by mutual consent of the Parties through diplomatic channels.
3. This Agreement shall enter into force for an indefinite period. It may be terminated by either Party, by written notification, through diplomatic channels, which shall take effect after ninety (90) days from the date of the receipt of such notification of the other Party.
Done at Ha Noi, on 06th October 2016, in duplicate in Vietnamese, Persian and English languages; all texts being equally authentic. In case of divergence in the interpretation of this Agreement, the English text shall pervail.
| FOR THE GOVERNMNET | FOR THE GOVERNMENT |




- 1 Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2016 phê duyệt Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ giữa Việt Nam và Ma-xê-đô-ni-a do Chính phủ ban hành
- 2 Thông báo 21/2017/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ giữa Việt Nam - Bờ Biển Ngà
- 3 Thông báo 35/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông giữa Việt Nam và Chi-lê
- 4 Công văn 30/TANDTC-HTQT năm 2018 về sử dụng hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao khi đi công tác, học tập tại nước ngoài do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 1 Luật điều ước quốc tế 2016
- 2 Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2016 phê duyệt Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ giữa Việt Nam và Ma-xê-đô-ni-a do Chính phủ ban hành
- 3 Thông báo 21/2017/TB-LPQT hiệu lực của Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ giữa Việt Nam - Bờ Biển Ngà
- 4 Thông báo 35/2017/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông giữa Việt Nam và Chi-lê
- 5 Công văn 30/TANDTC-HTQT năm 2018 về sử dụng hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao khi đi công tác, học tập tại nước ngoài do Tòa án nhân dân tối cao ban hành