Tóm tắt Thông báo 4051/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hương cà phê
Thông báo số 4051/TB-TCHQ do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm xác định mã số phân loại hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng hương cà phê xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là căn cứ pháp lý thiết thực giúp các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương thực hiện thống nhất việc áp thuế và thông quan hàng hóa.
Các nội dung trọng tâm của Thông báo 4051/TB-TCHQ:
- Xác định đối tượng phân loại: Văn bản tập trung phân tích và phân loại mặt hàng "Hương cà phê" dùng trong công nghiệp thực phẩm hoặc sản xuất đồ uống. Việc xác định chính xác bản chất, thành phần cấu tạo của sản phẩm là yếu tố quyết định để áp mã HS phù hợp.
- Căn cứ pháp lý để phân loại: Tổng cục Hải quan dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS); và kết quả phân tích, giám định mẫu hàng hóa thực tế từ Cục Kiểm định hải quan.
- Kết quả phân loại và áp mã HS: Thông báo đưa ra kết luận cụ thể về mã số hàng hóa đối với mặt hàng hương cà phê. Mã số này quyết định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các chính sách quản lý chuyên ngành liên quan.
- Hiệu lực và phạm vi áp dụng: Kết quả phân loại trong thông báo được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc đối với mặt hàng có cùng tên gọi, nhãn hiệu, thành phần cấu tạo và đặc tính kỹ thuật như mẫu đã được phân tích.
Vai trò và ý nghĩa của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu:
- Đảm bảo tính thống nhất: Giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động trong việc khai báo hải quan, tránh tình trạng áp sai mã HS dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy thu thuế.
- Tối ưu hóa quy trình thông quan: Việc có một thông báo phân loại rõ ràng từ Tổng cục Hải quan giúp rút ngắn thời gian kiểm tra hồ sơ và giải phóng hàng hóa tại các cửa khẩu.
- Cơ sở giải quyết tranh chấp: Là căn cứ pháp lý để giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh giữa doanh nghiệp và chi cục hải quan địa phương liên quan đến việc áp mã áp thuế đối với mặt hàng hương cà phê.
Khuyến nghị: Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng thông số kỹ thuật, thành phần thực tế của lô hàng nhập khẩu với nội dung chi tiết tại Thông báo 4051/TB-TCHQ để đảm bảo áp dụng chính xác quy định pháp luật hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4051/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2015 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại tp. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 743/TB-PTPLHCM ngày 3/4/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: (NLSX Nescafe) Hương cà phê (Silarom Coffee Flavouring) (Hàng đồng nhất 25kg/thùng) (Mục 1). 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Nestle Việt Nam; địa chỉ: KCN Biên Hòa II, tp. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; mã số thuế: 3600235305. 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10032100283/A12 ngày 6/3/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan Biên Hòa - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai. | ||||||
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Thành phần gồm: Hỗn hợp chất thơm: Butoxyethanol; Furanmethanethiol; Trimethylpyrazine; Cymene..., maltodextrin, triacetin, dạng bột. | ||||||
| 5. Kết quả phân loại:
thuộc nhóm 33.02 “Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một hoặc nhiều các chất thơm này, dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp; các chế phẩm khác làm từ các chất thơm, dùng cho sản xuất đồ uống”, phân nhóm 3302.10 “- Loại dùng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống”, mã số 3302.10.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | ||||||
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 5174/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất hoạt động bề mặt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 5246/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Chất thuộc da hữu cơ tổng hợp, dạng bột do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 5247/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Chất thuộc da hữu cơ, dạng bột do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 4014/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Nguyên liệu thực phẩm hương cà phê (coffee flavour - 0521599) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 5174/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất hoạt động bề mặt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 5246/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Chất thuộc da hữu cơ tổng hợp, dạng bột do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 5247/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Chất thuộc da hữu cơ, dạng bột do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 4014/TB-TCHQ năm 2019 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Nguyên liệu thực phẩm hương cà phê (coffee flavour - 0521599) do Tổng cục Hải quan ban hành