Giới thiệu chung về Thông báo 4135/TB-TCHQ
Thông báo số 4135/TB-TCHQ được ban hành bởi Tổng cục Hải quan vào năm 2015. Đây là văn bản hành chính nghiệp vụ quan trọng nhằm công bố kết quả phân loại đối với mặt hàng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là "Chất làm mềm vải". Văn bản này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý để áp dụng mức thuế suất phù hợp và thực hiện các thủ tục thông quan thống nhất trên toàn quốc đối với nhóm mặt hàng này.
Nội dung cốt lõi và mục đích của văn bản
Thông báo tập trung vào việc xác định mã số hàng hóa (mã HS) cho sản phẩm chất làm mềm vải dựa trên các kết quả phân tích kỹ thuật và quy định phân loại hàng hóa hiện hành. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Xác định đối tượng phân loại: Tập trung vào mặt hàng chất làm mềm vải, xác định rõ tính chất lý hóa, thành phần cấu tạo và công dụng đặc trưng của sản phẩm để phục vụ cho việc áp mã.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Tổng cục Hải quan dựa trên các quy định của Luật Hải quan, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, và các Chú giải chi tiết của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) ban hành.
- Kết quả phân loại: Đưa ra kết luận chính thức về mã số phân loại cụ thể cho mặt hàng, giúp định hình khung thuế suất xuất nhập khẩu và các chính sách quản lý chuyên ngành liên quan.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Việc ban hành Thông báo 4135/TB-TCHQ mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong hoạt động thương mại quốc tế:
- Đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật: Giúp các cục hải quan địa phương áp dụng đồng nhất một mã số phân loại cho cùng một mặt hàng chất làm mềm vải, tránh tình trạng không đồng nhất giữa các cửa khẩu.
- Hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ động xác định trước nghĩa vụ tài chính, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai mã HS.
- Tạo môi trường kinh doanh minh bạch: Làm rõ các tiêu chuẩn kỹ thuật và phân loại, giúp quá trình thông quan hàng hóa diễn ra nhanh chóng, thuận lợi hơn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4135/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2015 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 676/TB-PTPLHCM ngày 27/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Mục 2: HC3 #& Chất làm mềm vải (dùng trong ngành, dệt - nhuộm) NIKOSOLT S-6Z. 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam); ĐC: Lô 40-6 Đường N14 KCN Phước Đông, xã Phước Đông, huyện Gò Dầu, Tây Ninh; MST: 3901166775. 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10022041051/A12 ngày 29/11/2014 tại Chi cục HQ KCN Trảng Bàng (Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh). | |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm chống trơn cho vải sợi, có thành phần từ dẫn xuất của Silicon. | |
| Tên thương mại: NIKOSOLT S-6Z. Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm chống trơn cho vải sợi, có thành phần từ dẫn xuất của Silicon. | |
| Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin | Nhà sản xuất: Zhejiang Nicca Chemical Co., Ltd, China. |
| thuộc nhóm 38.09 “Chất để hoàn tất, các chất tải thuốc để làm tăng tốc độ nhuộm màu hoặc để hãm màu và các sản phẩm và chế phẩm khác (ví dụ, chất xử lý hoàn tất vải và thuốc gắn màu), dùng trong ngành dệt, giấy, thuộc da hoặc các ngành công nghiệp tương tự, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, phân nhóm 3809.91 - - Loại dùng trong công nghiệp dệt hoặc các ngành công nghiệp tương tự, mã số 3809.91.90 - - - Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 5174/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất hoạt động bề mặt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 5245/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thuốc nhuộm trực tiếp, dạng bột, dùng để nhuộm da do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 5246/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Chất thuộc da hữu cơ tổng hợp, dạng bột do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 8235/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là chất làm mềm vải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 3317/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là chất làm mềm dùng trong quá trình xử lý nhuộm màu sợi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 133/TB-TCHQ năm 2020 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Chất làm mềm vải Transoft Glycine, dùng trong ngành dệt, thành phần chính là glycine, dạng tinh thể màu trắng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 5174/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất hoạt động bề mặt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 5245/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thuốc nhuộm trực tiếp, dạng bột, dùng để nhuộm da do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 5246/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Chất thuộc da hữu cơ tổng hợp, dạng bột do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 8235/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là chất làm mềm vải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 3317/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là chất làm mềm dùng trong quá trình xử lý nhuộm màu sợi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 133/TB-TCHQ năm 2020 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Chất làm mềm vải Transoft Glycine, dùng trong ngành dệt, thành phần chính là glycine, dạng tinh thể màu trắng do Tổng cục Hải quan ban hành