Giới thiệu chung về Thông báo 422/TB-TCHQ
Thông báo 422/TB-TCHQ năm 2016 được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm công bố kết quả phân loại đối với mặt hàng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là bột sữa bò non sấy khô. Đây là văn bản hành chính có tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, giúp các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất trong việc áp mã số HS, tính thuế và thực hiện các thủ tục thông quan đối với mặt hàng này một cách nhanh chóng và chính xác.
Thông tin chi tiết về hàng hóa phân loại
- Tên thương mại của sản phẩm: Bột sữa bò non sấy khô (Colostrum Powder).
- Thành phần và tính chất vật lý: Sản phẩm được xác định là sữa bò non đã được xử lý sấy khô, giữ nguyên các thành phần dinh dưỡng tự nhiên, đặc biệt là hàm lượng kháng thể (immunoglobulin) cao, protein, vitamin và các khoáng chất đặc trưng của sữa non.
- Mục đích sử dụng thực tế: Thường được dùng làm nguyên liệu trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất thực phẩm bổ sung dinh dưỡng hoặc đóng gói trực tiếp làm sản phẩm dinh dưỡng cho người tiêu dùng.
Cơ sở pháp lý để phân loại hàng hóa
Tổng cục Hải quan thực hiện việc phân loại dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ sau:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 1 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo các quy định hiện hành tại thời điểm phân loại.
Kết quả phân loại và mã số HS áp dụng
Trên cơ sở kết quả phân tích của Cục Kiểm định hải quan và đối chiếu với các quy tắc giải thích Danh mục HS, Tổng cục Hải quan xác định:
- Phân nhóm áp dụng: Mặt hàng bột sữa bò non sấy khô, tùy thuộc vào hàm lượng chất béo, chất ngọt bổ sung và quy trình chế biến cụ thể, được phân loại vào Nhóm 04.02 (Sữa và kem, đã cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác) hoặc Nhóm 21.06 (Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác) nếu đã qua pha chế sâu với các thành phần khác.
- Mã số HS cụ thể: Văn bản xác định mã số chi tiết cho mẫu hàng hóa được yêu cầu phân tích, làm cơ sở để doanh nghiệp khai báo tờ khai hải quan và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tương ứng.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp
- Đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Căn cứ vào kết quả phân loại tại Thông báo này để thực hiện áp dụng thống nhất mã số đối với mặt hàng có mô tả, thành phần và tính chất kỹ thuật tương tự. Tránh tình trạng một mặt hàng nhưng áp các mã HS khác nhau tại các chi cục khác nhau.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Sử dụng kết quả phân loại này làm tài liệu tham khảo chính thức để thực hiện khai báo hải quan. Trường hợp có sự khác biệt về thành phần thực tế của lô hàng nhập khẩu so với mẫu phân tích tại thông báo này, doanh nghiệp phải thực hiện giám định hoặc phân tích lại để xác định mã số chính xác.
Ý nghĩa của Thông báo 422/TB-TCHQ trong hoạt động thương mại
Việc ban hành Thông báo 422/TB-TCHQ giúp minh bạch hóa thủ tục hải quan, giảm thiểu tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp về mã số áp thuế. Đồng thời, văn bản này tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, giúp các doanh nghiệp nhập khẩu bột sữa bò non sấy khô chủ động tính toán chi phí thuế và tối ưu hóa quy trình thông quan hàng hóa tại các cửa khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 422/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2016 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm PTPL HH XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 264/TB-PTPLHCM ngày 28/01/2015, 734/PTPL-NV ngày 6/7/2015 và công văn số 1276/PTPL-NV ngày 28/10/2015 của Trung tâm PTPL HH XNK; công văn số 1758/ATTP-KN ngày 29/7/2015 của Cục An Toàn Thực phẩm; công văn số 2909/ACC-2015 ngày 29/9/2015 của Công ty cổ phần Hóa chất Á Châu; văn bản ngày 23/10/2015 của Vụ Chính sách thuế - Bộ Tài chính; văn bản số 15NL0452 - TT ngày 17/12/2015 của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Colostrum Powder 7015i - Bột sữa bò non sấy khô - Nguyên liệu thực phẩm (20 Kgs/ thùng) - NSX: 25/06/2014 - NHH: 25/06/2017 - Nhà sản xuất: La Belle, Inc (mục 1 Tờ khai) 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty cổ phần Hóa chất Á Châu; Địa chỉ: lô K4B, KCN Lê Minh Xuân, đường số 4, xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, TP. HCM; Mã số thuế: 0304918352. 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10019837904/A11 ngày 11/11/2014 đăng ký tại Chi cục HQ CK sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh. | ||||||
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: 4.1. Theo kết quả phân tích: Chế phẩm thực phẩm từ sữa có hàm lượng Lactose ~ 16,75%, Protein tính theo nitơ tổng ~ 71%, hàm lượng chất béo ~ 2,7%, hàm lượng tro ~ 4,48%, độ ẩm 4,5% và Lecithin đậu nành £ 1%. 4.2. Theo Certificate of Analysis: thành phần ash (5%), crude protein (73,6%), fat (4,2%), IgA (1,2%), IgG (20,9%), Lactoferrin (0,4%), Lactose (8%), Moisture (2,8%). | ||||||
| 5. Kết quả phân loại:
thuộc nhóm 04.04 “Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần sữa tự nhiên, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác:”; mã số 0404.90.00 “- Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | ||||||
Thông báo này thay thế cho Thông báo số 3092/TB-TCHQ ngày 07/4/2015 của Tổng cục Hải quan./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 3092/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Bột sữa bò non sấy khô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 384/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hương việt quất - Hỗn hợp các chất thơm dùng trong chế biến thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 390/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Cao su tổng hợp Butadiene rubber B-65HA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 410/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất hoàn tất dùng trong ngành dệt - BASE ACIDA ASUTOL PA/P do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 400/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là hương sữa tươi dạng lỏng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 9948/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Bột talc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 6105/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Viên Sữa Enjoy Milk (Mùi vị sữa) loại 6g do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 6304/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Bột sữa nâu (Caramelised milk powder) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1758/ATTP-KN năm 2015 về phụ gia thực phẩm Lecithin do Cục An toàn thực phẩm ban hành
- 7 Thông báo 384/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hương việt quất - Hỗn hợp các chất thơm dùng trong chế biến thực phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 390/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Cao su tổng hợp Butadiene rubber B-65HA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 410/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất hoàn tất dùng trong ngành dệt - BASE ACIDA ASUTOL PA/P do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 400/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là hương sữa tươi dạng lỏng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 9948/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Bột talc do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Thông báo 6105/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Viên Sữa Enjoy Milk (Mùi vị sữa) loại 6g do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Thông báo 6304/TB-TCHQ năm 2018 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Bột sữa nâu (Caramelised milk powder) do Tổng cục Hải quan ban hành