Tóm tắt Thông báo 51/2016/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định miễn thị thực giữa Việt Nam và Síp
Thông báo số 51/2016/TB-LPQT là văn bản đối ngoại quan trọng do Bộ Ngoại giao ban hành, nhằm công bố chính thức về ngày có hiệu lực của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Síp về việc miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và công vụ.
- Hiệu lực thi hành của Hiệp định
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: Hiệp định giữa Việt Nam và Síp về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và công vụ chính thức có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 7 năm 2016.
- Ý nghĩa công bố: Việc ban hành thông báo nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch của điều ước quốc tế, làm cơ sở để các cơ quan chức năng tại cửa khẩu và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực thi đúng quy định.
- Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Hiệp định thiết lập các nguyên tắc pháp lý nền tảng về phạm vi áp dụng, đối tượng được hưởng ưu đãi và các điều kiện đi kèm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và quyền nhập cảnh không cần thị thực - Quy định công dân của một bên ký kết (Việt Nam hoặc Síp) sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị được phép nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và lưu trú trên lãnh thổ của bên kia mà không cần phải xin thị thực.
- Điều 2: Giới hạn thời gian lưu trú được miễn thị thực - Xác định cụ thể thời hạn lưu trú tối đa được phép đối với các đối tượng nêu trên. Thông thường, người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ được lưu trú trong một khoảng thời gian giới hạn (ví dụ không quá 90 ngày) trong một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên.
- Điều 3: Quy định đối với thành viên cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự - Thiết lập cơ chế đặc biệt dành cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc phái đoàn đại diện tại các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của bên kia. Đối tượng này cùng với thành viên gia đình họ (vợ/chồng, con cái cùng chung sống) được miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác, với điều kiện phải hoàn thành thủ tục đăng ký lưu trú theo quy định của nước sở tại trong thời hạn quy định kể từ khi nhập cảnh.
- Điều 4: Nghĩa vụ tôn trọng và tuân thủ pháp luật nước sở tại - Khẳng định việc được miễn thị thực không giải phóng người mang hộ chiếu ngoại giao và công vụ khỏi nghĩa vụ tôn trọng chủ quyền và tuân thủ nghiêm chỉnh luật pháp, quy định hiện hành của nước tiếp nhận, đặc biệt là các quy định về quản lý cư trú và hoạt động của người nước ngoài.
- Tác động của văn bản đối với quan hệ song phương
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Giảm thiểu tối đa các rào cản về thủ tục cấp thị thực, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển của các đoàn cán bộ, công chức, nhà ngoại giao giữa hai nước.
- Thúc đẩy hợp tác ngoại giao và công vụ: Tạo động lực mạnh mẽ để tăng cường các hoạt động trao đổi đoàn, tiếp xúc cấp cao, từ đó củng cố và phát triển mối quan hệ hợp tác hữu nghị, kinh tế, văn hóa giữa Việt Nam và Cộng hòa Síp.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2016/TB-LPQT | Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2016 |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC
Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:
Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và công vụ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Síp, ký tại Nicosia ngày 11 tháng 9 năm 2015 có hiệu lực từ ngày 10 tháng 8 năm 2016.
Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
AGREEMENT
BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM AND THE GOVERNMENT OF THE REPUBLIC OF CYPRUS ON VISA WAIVER FOR HOLDERS OF DIPLOMATIC OR SERVICE/OFFICIAL PASSPORTS
The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Republic of Cyprus, hereinafter referred to as "the Parties"
Desiring to strengthen and develop the friendly relations between the two countries;
Have agreed as follows:
Article 1
1. Citizens of one Party, who are holders of valid diplomatic or service/official passports, shall be exempted from visa requirements for entry into, exit from and transit through the territory of the other Party at the border checkpoints designated by that Party for international travel.
2. The persons mentioned in paragraph 1 of this Article shall be permitted to stay in the territory of the other Party for a maximum period of 90 (ninety) days. Upon request in writing of the diplomatic mission or consular post of the Party whose citizens the passport holders are, the other Party may extend the permit of residence for those persons.
Article 2
1. Citizens of the one Party, who are members of the diplomatic mission or consular post of his/her State accredited to the other Party, shall be exempt from visa requirements for entry into and exit from the territory of the other Party during the whole period of their assignment, provided that they are holders of valid diplomatic or service/official passports. They shall also be permitted to stay there during this period. Citizens of one Party who are the representatives of his/her State in the international organizations located in the territory of the other Party and are holders of valid diplomatic or service/official passports shall also enjoy the rights mentioned above.
2. The same privileges shall also apply to the spouse and children of persons mentioned in paragraph 1 of this Article, provided that they are holders of valid diplomatic or service/official passports or the children's names are entered in their father's or mother's passport.
Article 3
The competent authorities of the Parties shall, at the earliest time as possible, inform each other, through diplomatic channels, of changes of their laws and regulations concerning the entry, exit and temporary stay of foreigners.
Article 4
1. This Agreement shall not exempt persons who are holders of the valid diplomatic or service/official passports from the obligation to observe laws and regulations of the host Country.
2. Each Party reserves the right to refuse a permission to enter or to shorten the duration of stay in its territory to any citizen of the other Party.
Article 5
If a citizen of one Party loses his/her passport in the territory of the other Party, he/she shall inform the diplomatic mission or consular post concerned and the relevant authorities of the host Country. After issuing a new passport or travel document in accordance with its laws and regulations, the said diplomatic mission or consular post shall inform the relevant authorities of the host Country of the revocation of the lost passport as well as the issuance of new passport or travel document.
Article 6
For reasons of national security or public health, either Party may, in whole or in part, suspend the implementation of this Agreement. The Parties shall notify each other of any such measure and its termination, through diplomatic channels, not later than 72 (seventy-two) hours prior to the entry into force of such measure or its termination.
Article 7
The Parties shall convey to each other through diplomatic channels specimens of their diplomatic or service/official passports or the specimens of new diplomatic or service/official passports, at least 30 (thirty) days before the entry into force of this Agreement or their introduction.
Article 8
1. This Agreement shall enter into force 30 (thirty) days after the receipt of the last written notification through diplomatic channels, by which the Parties notify each other that their respective internal procedures required for its entry into force have been completed.
2. This Agreement shall remain in force for a five-year period and it will, thereafter, be automatically extended for successive five-year periods unless either Party gives to the other Party 3 (three) months' advance notice in writing of its intention to terminate it.
3. This Agreement may be amended and supplemented at any time by the mutual written consent of the Parties through diplomatic channels.
Done at Nicosia on 11th September 2015 in duplicate in English.
| FOR THE GOVERNMENT OF | FOR THE GOVERNMENT OF |
- 1 Nghị quyết 50/NQ-CP năm 2014 phê duyệt Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu đặc biệt giữa Việt Nam và Nam-mi-bi-a do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 39/NQ-CP năm 2015 về miễn thị thực có thời hạn đối với công dân nước Cộng hòa Bê-la-rút do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 46/NQ-CP năm 2015 về miễn thị thực có thời hạn đối với công dân các nước: Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, I-ta-li-a do Chính phủ ban hành
- 4 Thông báo 52/2017/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ giữa Việt Nam và Li-bê-ri-a
- 1 Nghị quyết 50/NQ-CP năm 2014 phê duyệt Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu đặc biệt giữa Việt Nam và Nam-mi-bi-a do Chính phủ ban hành
- 2 Nghị quyết 39/NQ-CP năm 2015 về miễn thị thực có thời hạn đối với công dân nước Cộng hòa Bê-la-rút do Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 46/NQ-CP năm 2015 về miễn thị thực có thời hạn đối với công dân các nước: Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, I-ta-li-a do Chính phủ ban hành
- 4 Luật điều ước quốc tế 2016
- 5 Thông báo 52/2017/TB-LPQT về hiệu lực của Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ giữa Việt Nam và Li-bê-ri-a