Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Thông báo 52/2018/TB-LPQT

Thông báo số 52/2018/TB-LPQT được ban hành nhằm công bố chính thức về ngày có hiệu lực của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Hy Lạp về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao. Đây là văn bản pháp lý đối ngoại quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới trong quan hệ ngoại giao song phương giữa hai quốc gia.

Thông tin cơ bản về văn bản và Hiệp định

  • Cơ quan ban hành Thông báo: Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Tên Hiệp định: Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Hy Lạp về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao.
  • Ngày ký kết Hiệp định: Được ký kết vào ngày 02 tháng 7 năm 2018 tại A-ten (Athens), Hy Lạp.
  • Ngày có hiệu lực của Hiệp định: Hiệp định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018.

Nội dung cốt lõi của Hiệp định về miễn thị thực

Hiệp định thiết lập các quy tắc và điều kiện cụ thể nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển của cán bộ ngoại giao hai nước, cụ thể bao gồm các nội dung sau:

  • Đối tượng áp dụng: Công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và công dân của nước Cộng hòa Hy Lạp sở hữu hộ chiếu ngoại giao còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền của nước mình cấp.
  • Quy chế miễn thị thực: Người mang hộ chiếu ngoại giao hợp lệ được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và lưu trú tạm thời trên lãnh thổ của nước kia.
  • Thời hạn lưu trú được miễn: Thời gian lưu trú tối đa được miễn thị thực được quy định cụ thể nhằm đảm bảo phù hợp với luật pháp quốc tế và quy định pháp luật nội địa của mỗi nước (thông thường không quá 90 ngày trong vòng bất kỳ khoảng thời gian 180 ngày nào).
  • Nghĩa vụ tuân thủ pháp luật nước sở tại: Những người được hưởng quyền ưu đãi miễn thị thực theo Hiệp định này vẫn có nghĩa vụ tôn trọng và tuân thủ nghiêm chỉnh luật pháp, quy định của nước tiếp nhận trong suốt thời gian lưu trú.
  • Quyền từ chối nhập cảnh của quốc gia tiếp nhận: Cơ quan có thẩm quyền của mỗi nước vẫn giữ quyền từ chối nhập cảnh hoặc rút ngắn thời gian lưu trú đối với bất kỳ cá nhân nào vì lý do an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng.

Ý nghĩa pháp lý và ngoại giao của văn bản

Sự đi vào hiệu lực của Hiệp định mang lại nhiều tác động tích cực đối với quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hy Lạp:

  • Thúc đẩy quan hệ song phương: Tạo cơ sở pháp lý thuận lợi để tăng cường các hoạt động tiếp xúc ngoại giao, trao đổi đoàn các cấp giữa hai nước.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Giảm thiểu các rào cản về thủ tục hành chính và thời gian cấp thị thực cho cán bộ ngoại giao, từ đó nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại.
  • Mở rộng hợp tác đa lĩnh vực: Tạo tiền đề thúc đẩy hợp tác sâu rộng hơn trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, thương mại, văn hóa và giáo dục giữa Việt Nam và Hy Lạp.

BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2018/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2018

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Hy Lạp về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, ký tại A-ten, Hy Lạp ngày 02 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 02 tháng 01 năm 2019.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ




Lê Thị Tuyết Mai

 

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA HY LẠP VỀ MIỄN THỊ THỰC CHO NGƯỜI MANG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Hy Lạp, sau đây gọi là “các Bên”,

Với mong muốn tăng cường quan hệ song phương,

Với mong muốn tăng cường quan hệ hữu nghị giữa hai nước và tạo điều kiện cho việc đi lại của công dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao,

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1

1. Công dân Hy Lạp mang hộ chiếu ngoại giao còn giá trị, không phải là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước Cộng hòa Hy Lạp tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc phái đoàn đại diện của nước Cộng hòa Hy Lạp tại tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được miễn thị thực khi nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và xuất cảnh lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thời hạn 90 ngày (trong một hoặc nhiều lần) trong vòng 180 ngày kể từ lần nhập cảnh đầu tiên.

2. Công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao còn giá trị, không phải là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước Cộng hòa Hy Lạp hoặc phái đoàn đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của nước Cộng hòa Hy Lạp, được miễn thị thực khi nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và xuất cảnh lãnh thổ nước Cộng hòa Hy Lạp trong thời hạn 90 ngày (trong một hoặc nhiều lần) trong vòng 180 ngày kể từ lần nhập cảnh đầu tiên vào khu vực Schengen.

3. Việc thực hiện các hoạt động sinh lời mà theo luật pháp quốc gia của các Bên phải có giấy phép lao động là không được phép.

Điều 2

1. Hiệp định này không miễn cho công dân của một Bên, mang hộ chiếu ngoại giao còn giá trị, là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Bên đó trên lãnh thổ Bên kia hoặc phái đoàn đại diện của Bên này tại tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên kia, nghĩa vụ xin thị thực trước khi đến lãnh thổ Bên kia.

2. Hiệp định này không miễn cho thành viên gia đình những người nêu tại khoản 1 Điều này sống cùng một hộ và mang hộ chiếu ngoại giao còn giá trị nghĩa vụ xin thị thực trước khi đến lãnh thổ Bên kia.

3. Nước tiếp nhận cấp thị thực nêu tại khoản 1 và 2 theo quy định pháp luật quốc gia của nước mình.

Điều 3

Các cá nhân nêu tại Điều 1 và Điều 2 Hiệp định này được nhập cảnh, quá cảnh và xuất cảnh lãnh thổ Bên kia qua các cửa khẩu quốc tế dành cho khách quốc tế.

Điều 4

Hiệp định này không ảnh hưởng đến nghĩa vụ tôn trọng pháp luật Nước tiếp nhận của các cá nhân nêu tại Điều 1 và Điều 2 nêu trên.

Điều 5

Hiệp định này không ảnh hưởng đến quyền của các cơ quan chức năng của mỗi Bên từ chối nhập cảnh hoặc cấm cư trú đối với bất kỳ người nào bị tuyên bố là không được hoan nghênh hoặc không đáp ứng các điều kiện hiện hành về nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước mình.

Điều 6

1. Các Bên trao đổi mẫu hộ chiếu ngoại giao trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo cuối cùng giữa các Bên, qua đường ngoại giao, về việc hoàn tất các thủ tục nội bộ có liên quan theo quy định tại Điều 10.

2. Nếu một Bên sửa đổi mẫu hộ chiếu ngoại giao hiện hành hoặc giới thiệu mẫu hộ chiếu ngoại giao mới, thì phải cung cấp ngay lập tức qua đường ngoại giao mẫu các hộ chiếu này cho Bên kia. Các Bên sẽ áp dụng các tiêu chuẩn đối với giấy tờ đi lại đọc được bằng máy theo khuyến nghị của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).

3. Các Bên sẽ thông báo cho nhau ngay lập tức về việc thay đổi pháp luật quốc gia liên quan đến việc cấp hộ chiếu ngoại giao.

4. Trong trường hợp hộ chiếu ngoại giao bị mất, bị đánh cắp hoặc bị hủy giá trị, các Bên phải thông báo cho nhau không chậm trễ qua đường ngoại giao.

Điều 7

1. Mỗi Bên có quyền đình chỉ việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần Hiệp định này vì lý do an ninh, trật tự xã hội và sức khỏe cộng đồng.

2. Mỗi Bên phải được thông báo bằng văn bản về việc đình chỉ việc thực hiện Hiệp định này của Bên kia qua đường ngoại giao, không chậm hơn 15 ngày trước khi quyết định đình chỉ có hiệu lực.

3. Việc đình chỉ thực hiện Hiệp định này không ảnh hưởng đến quyền của công dân các Bên được quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Hiệp định này đang có mặt trên lãnh thổ của Bên kia.

4. Bên quyết định đình chỉ việc thực hiện Hiệp định này phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia qua đường ngoại giao việc hủy bỏ quyết định đình chỉ không chậm hơn 72 giờ trước khi việc hủy bỏ này có hiệu lực.

Điều 8

Hiệp định này có thể được sửa đổi, bổ sung thông qua thỏa thuận bằng văn bản giữa các Bên. Văn bản sửa đổi, bổ sung sẽ có hiệu lực theo thủ tục được quy định tại Điều 10 của Hiệp định.

Điều 9

Mọi bất đồng liên quan đến việc giải thích và thực hiện Hiệp định này sẽ được giải quyết giữa các Bên qua đường ngoại giao.

Điều 10

Hiệp định này có hiệu lực sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản sau cùng của Bên này thông báo cho Bên kia qua đường ngoại giao về việc đã hoàn tất các thủ tục nội bộ cần thiết. Hiệp định này có hiệu lực cho đến khi một Bên hủy bỏ Hiệp định bằng thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 3 tháng qua đường ngoại giao.

Làm tại Athens, ngày 02 tháng 07 năm 2018 thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Hy Lạp và tiếng Anh; các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Anh sẽ được dùng để đối chiếu.

 

THAY MT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM




PHÓ THỦ TƯỚNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA HY LẠP






BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
NƯỚC CH HY LẠP

 

AGREEMENT

BETWEEN THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM AND THE GOVERNMENT OF THE HELLENIC REPUBLIC ON EXEMPTION FROM VISA REQUIREMENT FOR HOLDERS OF VALID DIPLOMATIC PASSPORTS

The Government of the Socialist Republic of Viet Nam and the Government of the Hellenic Republic, hereinafter referred to as “the Parties”,

Desiring to intensify their bilateral relations,

Considering their interest in strengthening their existing friendly relations and with a view to facilitating travel of nationals of the one Party, holders of valid diplomatic passports, to the territory of the other Party,

Have agreed as follows:

Article 1

(1) Greek nationals holding valid Greek diplomatic passports, who are not appointed to the diplomatic mission or consular posts of the Hellenic Republic in the Socialist Republic of Viet Nam or who are not representatives of the Hellenic Republic to International organizations having their seat in the territory of the Socialist Republic of Viet Nam, shall be exempt from the visa requirement to enter, transit through, stay in and leave the territory of the Socialist Republic of Viet Nam for up to ninety (90) days (in one or several periods) in any hundred and eighty (180) days period, beginning on the day of arrival.

(2) Vietnamese nationals holding valid Vietnamese diplomatic passports, who are not appointed to the diplomatic mission or consular posts of the Socialist Republic of Viet Nam in the Hellenic Republic or who are not representatives of the Socialist Republic of Viet Nam to international organizations having their seat in the territory of the Hellenic Republic, shall be exempt from visa requirement to enter, transit through, stay in and leave the territory of the Hellenic Republic for up to ninety (90) days (in one or several periods) in any hundred and eighty (180) days period, following the date of the first entry into the territory of one of the signatories to the Schengen Agreement.

(3) The exercise of paid activities, for which a work permit is required under the national legislation of the Parties, is not permitted.

Article 2

(1) This Agreement does not exempt nationals of either Party, holders of valid diplomatic passports who are appointed to the diplomatic mission or consular posts of that Party to the territory of the other Party or are representatives of that Party to international organizations having their seat in the territory of the other Party from the requirement to obtain a visa for accreditation by the receiving State prior to their arrival at its territory.

(2) This Agreement does not exempt the family members of the persons mentioned in paragraph 1, who form part of their household and are holders of valid diplomatic passports, from the requirement to obtain a visa by the receiving State prior to their arrival at its territory.

(3) The receiving State shall issue the visas mentioned in paragraphs 1 and 2 in accordance with its national legislation.

Article 3

The individuals mentioned in Articles 1 and 2 of this Agreement may enter, transit through and leave the territory of the State of the other Party at all border crossing points open to international passenger traffic.

Article 4

This Agreement shall not affect the obligation of the individuals referred to in Article 1 and 2 above to respect the laws of the receiving State.

Article 5

This Agreement shall not affect the right of the competent authorities of either Party to refuse entry or prohibit the stay to those persons declared undesirable or who fail to meet the conditions in force for entry and residence in the territory of their States.

Article 6

(1) The Parties shall exchange specimens of their diplomatic passports through diplomatic channels within thirty (30) days after the date of receipt of the last written notification by which a Party informs the other, through diplomatic channels, about the completion of its relevant internal procedures in accordance with Article 10.

(2) If a Party modifies its existing diplomatic passports or introduces new diplomatic passports, it shall provide the other Party, without delay through diplomatic channels, with specimens of these documents. The Parties shall apply the standards for machine-readable travel documents recommended by the International Civil Aviation Organization (ICAO).

(3) The Parties shall notify each other without delay of any changes in their national legislation regarding the issuance of diplomatic passports.

(4) In the case of loss, theft or invalidation of a diplomatic passport, the Parties shall notify each other without delay, through diplomatic channels.

Article 7

(1) Either Party may suspend, either in whole or in part, the implementation of this Agreement for reasons of national security, public order or public health.

(2) The other Party shall be notified in writing of the suspension of the implementation of this Agreement through diplomatic channels, no later than 15 calendar days prior to the entry into effect of such measure.

(3) The suspension of the implementation of this Agreement shall not affect the rights of nationals of either Party mentioned in Articles 1 and 2 of this Agreement already present in the territory of the State of the other Party.

(4) The Party that has suspended the implementation of the Agreement shall notify the other Party in writing through diplomatic channels of the revocation of the suspension of the implementation of the Agreement, no later than seventy- two (72) hours prior to entry into effect of such measure.

Article 8

This Agreement may be amended by mutual written consent of the Parties. Any amendments shall enter into force in accordance with the procedure provided for in Article 10 for the entry into force of the Agreement.

Article 9

Any differences regarding the interpretation or the application of this Agreement shall be settled between the Parties through diplomatic channels.

Article 10

This Agreement shall enter into force thirty (30) days after the date of receipt of 8 the last written notification by which a Party informs the other, through diplomatic channels, about the completion of its relevant internal procedures. It shall remain in force until terminated by either Party upon a three - month prior written notice to the other Party through diplomatic channels.

Done at Athens, on 02/07/2018, in two originals, each in the Vietnamese, Greek and English languages, all texts being equally authentic. In case of divergence in the interpretation the English text shall prevail.

 

FOR THE GOVERNMENT OF THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM




Pham Binh Minh

FOR THE GOVERNMENT OF THE
HELLENIC REPUBLIC





Nikos Kotzias

 

 

Văn bản được dẫn chiếu
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông báo 52/2018/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao giữa Việt Nam - Hy Lạp

Số hiệu: 52/2018/TB-LPQT
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 02/07/2018
Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ nước Cộng hòa Hy Lạp
Người ký: Phạm Bình Minh, Nikos Kotzias
Ngày công báo: 25/01/2019
Số công báo: Từ số 87 đến số 88
Ngày hiệu lực: 02/01/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông báo 52/2018/TB-LPQT hiệu lực Hiệp định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký