Giới thiệu chung về Thông báo 5691/TB-CTTPHCM
Thông báo 5691/TB-CTTPHCM năm 2024 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm mục đích đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chế tài xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn điện tử. Đồng thời, thông báo này hướng dẫn chi tiết cho người nộp thuế về việc sử dụng các công cụ tra cứu hóa đơn điện tử theo đúng quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC, giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế.
Các chế tài xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn điện tử
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh các mức xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể bao gồm:
- Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm: Phạt tiền đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, tùy thuộc vào việc hành vi đó có dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế hay không.
- Hành vi không lập hóa đơn: Áp dụng mức phạt tiền nghiêm khắc đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định.
- Hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn: Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng, bị xử phạt tiền ở mức rất cao và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu cấu thành tội phạm trốn thuế theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử: Xử phạt hành vi chậm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế hoặc không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định.
Hướng dẫn công cụ tra cứu hóa đơn điện tử cho người nộp thuế
Để tự bảo vệ quyền lợi và kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, đầu ra, người nộp thuế được hướng dẫn sử dụng các công cụ tra cứu do ngành Thuế cung cấp:
- Tra cứu trên Cổng thông tin hóa đơn điện tử: Người nộp thuế truy cập vào địa chỉ website chính thức của Tổng cục Thuế để thực hiện tra cứu thông tin hóa đơn bằng cách nhập các thông tin bắt buộc như mã số thuế người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tổng tiền thanh toán và mã captcha.
- Sử dụng ứng dụng eTax Mobile: Người nộp thuế có thể tải và cài đặt ứng dụng eTax Mobile trên thiết bị di động để dễ dàng tra cứu, kiểm tra thông tin hóa đơn điện tử mọi lúc, mọi nơi.
- Kiểm tra trạng thái hoạt động của doanh nghiệp: Hướng dẫn người nộp thuế cách kiểm tra trạng thái hoạt động của doanh nghiệp phát hành hóa đơn nhằm tránh trường hợp sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh.
Trách nhiệm và khuyến nghị đối với người nộp thuế
Thông báo đưa ra các khuyến nghị quan trọng nhằm giúp người nộp thuế chủ động trong công tác quản lý tài chính và thuế:
- Chủ động rà soát: Thường xuyên rà soát, đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử trên hệ thống của cơ quan thuế với sổ sách kế toán thực tế để kịp thời phát hiện sai sót.
- Nâng cao cảnh giác: Không mua bán, sử dụng hóa đơn không hợp pháp để hợp thức hóa chi phí đầu vào, tránh các rủi ro pháp lý nghiêm trọng.
- Phối hợp với cơ quan thuế: Kịp thời phản ánh đến cơ quan thuế các trường hợp người bán từ chối xuất hóa đơn hoặc có hành vi gian lận trong sử dụng hóa đơn điện tử.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5691/TB-CTTPHCM | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH TUYÊN TRUYỀN CÁC CHẾ TÀI XỬ LÝ VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VÀ HƯỚNG DẪN NGƯỜI NỘP THUẾ CÔNG CỤ TRA CỨU HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 123/2020/NĐ-CP VÀ THÔNG TƯ SỐ 78/2021/TT-BTC
Năm 2023, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã thông tin đến người nộp thuế trên địa bàn Thành phố về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế và hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ thường gặp tại Thông báo số 7592/TB-CTTPHCM ngày 25 tháng 4 năm 2023.
Để hỗ trợ người nộp thuế tránh bị xử phạt hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa đơn, Cục Thuế Thành phố hướng dẫn người nộp thuế công cụ tra cứu hóa đơn điện tử và tăng cường thông tin đến người nộp thuế các chế tài xử phạt đối với từng hành vi vi phạm trong lĩnh vực hóa đơn như sau:
I. Hướng dẫn người nộp thuế công cụ tra cứu hóa đơn điện tử
Cục Thuế Thành phố khuyến cáo người nộp thuế thường xuyên truy cập vào Hệ thống hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế (hoadondientu.gdt.gov.vn) và ứng dụng “Hóa Đơn Điện Tử TCT” tại App Store (hệ điều hành Ios), tại CH Play (hệ điều hành Android) để tra cứu, đối soát hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra để kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, kịp thời phát hiện các hóa đơn không hợp pháp.
- Hình ảnh nhận diện ứng dụng “Hóa Đơn Điện Tử TCT” trên App Store (hệ điều hành Ios):

- Hình ảnh nhận diện ứng dụng “Hóa Đơn Điện Tử TCT” trên CH Play (hệ điều hành Android):

CẢNH BÁO:
Trường hợp người nộp thuế bị chiếm đoạt quyền sử dụng, phát hành hóa đơn điện tử, đề nghị người nộp thuế liên hệ Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng Công nghệ thông tin) theo số điện thoại 028 3770 22 88 (bấm phím số 05) để được hỗ trợ kịp thời.
Trường hợp người nộp thuế phát hiện nhận được hóa đơn điện tử khi thực hiện rà soát thường xuyên trên Hệ thống hóa đơn điện tử mà thực tế không có giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ (người bán lập hóa đơn khống), đề nghị người nộp thuế liên hệ đường dây nóng của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh theo số điện thoại 028 3770 22 88 (bấm phím số 06) để được hỗ trợ.
II. Các chế tài xử lý vi phạm trong lĩnh vực hóa đơn
Căn cứ Điều 5, Điều 7, Điều 16, Điều 17, Điều 22, Điều 24, Điều 28, Điều 30, Điều 31 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ; Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 cửa Chính phủ quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ và xử phạt các hành vi vi phạm cụ thể sau:
1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn (Điều 5 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP)
- Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
- Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
2. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền (Điều 7 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP)
Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định số 125/2020/NĐ-CP là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.
3. Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn (Điều 16 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP)
- Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi Cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16.
Trường hợp đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 16 nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định và tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP;
+ Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ chuyển kỳ sau (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16.
4. Xử phạt hành vi trốn thuế trong lĩnh vực hóa đơn (Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP)
- Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp người nộp thuế đã khai thuế đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán, đã cung ứng vào kỳ tính thuế tương ứng; lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ sai về số lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ để khai thuế thấp hơn thực tế và bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế;
+ Sử dụng hóa đơn không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn để khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm;
+ Sử dụng chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp chứng từ; sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, số tiền thuế được hoàn; lập thủ tục, hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn, được miễn, giảm;
- Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 mà có một tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 có hai tình tiết tăng nặng.
- Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 17 có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17.
Trường hợp hành vi trốn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều 17 đã quá thời hiệu xử phạt thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
+ Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 17.
5. Xử phạt hành vi vi cho, bán hóa đơn (khoản 2 Điều 22 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 102/2021/NĐ-CP)
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn, trừ hành vi quy định tại khoản 1 Điều 22.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại Điều 22;
+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính tại Điều 22.
6. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ (Điều 24 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP)
- Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ;
+ Lập sai loại hóa đơn theo quy định đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuê, bên bán và bên mua phát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và không ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
+ Không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 24;
+ Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm b khoản 1 Điều 24;
+ Lập hóa đơn ghi ngày trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế;
+ Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm c khoản 1 Điều 24;
+ Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế;
+ Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh;
+ Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua theo quy định, trừ hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4, khoản 5 Điều 24 khi người mua có yêu cầu.
7. Xử phạt đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn (Điều 28 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP)
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn quy định tại Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, trừ trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 và điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy hóa đơn đã sử dụng.
8. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử (Điều 30 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP)
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 06 đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
+ Chuyển bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử không đầy đủ số lượng hóa đơn đã lập trong kỳ.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn theo quy định;
+ Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 30.
9. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn (Điều 31 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP)
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trân trọng thông báo đến người nộp thuế được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 2 Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập
- 1 Công văn 8999/CTTPHCM-TTHT năm 2023 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 12111/CTTPHCM-TTKT2 năm 2023 về rà soát, xử lý các Công ty sử dụng hóa đơn của 49 doanh nghiệp bán hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 14617/CTTPHCM-TTHT năm 2023 thực hiện quy định xuất hóa đơn điện tử theo từng lần bán hàng theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 4022/CTTPHCM-TTHT tiếp tục đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền năm 2024 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 2 Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn; hải quan; kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số; quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước; kế toán, kiểm toán độc lập
- 3 Thông báo 7592/TB-CTTPHCM năm 2023 về cảnh báo tình trạng vi phạm khi sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8999/CTTPHCM-TTHT năm 2023 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 12111/CTTPHCM-TTKT2 năm 2023 về rà soát, xử lý các Công ty sử dụng hóa đơn của 49 doanh nghiệp bán hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 14617/CTTPHCM-TTHT năm 2023 thực hiện quy định xuất hóa đơn điện tử theo từng lần bán hàng theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 4022/CTTPHCM-TTHT tiếp tục đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền năm 2024 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành