Thông báo số 7256/TB-TCHQ được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là Chất xúc tác cao su. Đây là văn bản hành chính có tính hướng dẫn nghiệp vụ cao, giúp thống nhất áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng hóa chất chuyên dùng trong công nghiệp cao su trên phạm vi toàn quốc.
- Thông tin chi tiết về hàng hóa phân loại- Tên thương mại và mô tả kỹ thuật: Mặt hàng được xác định là chất xúc tác cao su (tên thương mại phổ biến là Vulkacit CZ/EG-C hoặc các sản phẩm tương đương). Thành phần hóa học chính là hoạt chất N-Cyclohexyl-2-benzothiazolesulfenamide.
- Trạng thái vật lý: Sản phẩm tồn tại dưới dạng viên hoặc dạng bột, màu xám nhạt hoặc vàng nhạt, có mùi đặc trưng.
- Công dụng thực tế: Được sử dụng làm chất xúc tiến lưu hóa nhanh trong quá trình chế biến và sản xuất các sản phẩm từ cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp, giúp tăng cường độ đàn hồi, độ bền kéo và khả năng chống lão hóa của cao su thành phẩm.
- Mã số phân loại xác định: Trên cơ sở kết quả phân tích, giám định của Chi cục Kiểm định hải quan và đối chiếu với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Tổng cục Hải quan quyết định áp mã số HS là 3812.10.00.
- Mô tả nhóm hàng theo biểu thuế: Thuộc nhóm 38.12 (Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế; các hợp chất dẻo hóa hỗn hợp cho cao su hoặc chất dẻo, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống oxy hóa và các hợp chất ổn định hỗn hợp khác cho cao su hoặc chất dẻo), phân nhóm 3812.10.00 (Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế).
- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ vào thông báo kết quả phân loại này để thực hiện kiểm tra, áp mã HS và tính thuế thống nhất đối với mặt hàng có cùng bản chất, tên gọi và đặc tính kỹ thuật nêu trên, tránh tình trạng áp mã không đồng nhất giữa các chi cục.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo hải quan chính xác theo mã số HS đã được Tổng cục Hải quan ấn định tại thông báo này để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và hải quan, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7256/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2015 |
THÔNG BÁO
vỀ kẾt quẢ phân loẠi đỐi vỚi hàng hóa xuẤt khẨu, nhẬp khẨu
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1354/TB-PTPLHCM ngày 24/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Mục 15: Chất xúc tác cao su - Axit stearic STA. Hàng mới 100%. 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Yong Jin Vina; ĐC: D-4U-CN, D-4W-CN, KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương; MST: 3700789836. 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10039002843/A12 ngày 07/05/2015 tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước - (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương). |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Axit stearic công nghiệp, thành phấn chính bao gồm axit stearic (60.78%), axit palmitic (31.1%), ở dạng hạt. |
| 5. Kết quả phân loại: Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Axit stearic công nghiệp, thành phần chính bao gồm axit stearic (60.78%), axit palmitic (31.1%), ở dạng hạt. thuộc nhóm 38.23 “Axit béo monocarboxylic công nghiệp; dầu axit từ quá trình tinh lọc; cồn béo công nghiệp ”, mã số 3823.11.00 - - Axit stearic tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Hải quan 2014
- 3 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 7338/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nhựa polymer acrylic nguyên sinh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 7339/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm chất đóng rắn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 7340/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm hỗn hợp hóa học do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 7403/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là chất trợ dùng trong tráng phủ giấy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 7408/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất xúc tác Claus CSM 31/FD do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 7905/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là chất xúc tác cho dung dịch keo BS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 7908/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là chất xúc tác cao su do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Hải quan 2014
- 3 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông báo 7338/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nhựa polymer acrylic nguyên sinh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 7339/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm chất đóng rắn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 7340/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm hỗn hợp hóa học do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 7403/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là chất trợ dùng trong tráng phủ giấy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 7408/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất xúc tác Claus CSM 31/FD do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 7905/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là chất xúc tác cho dung dịch keo BS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 7908/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là chất xúc tác cao su do Tổng cục Hải quan ban hành