Giới thiệu chung về Thông báo 75/TB-TCHQ năm 2014
Thông báo 75/TB-TCHQ năm 2014 là văn bản hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm công bố kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản có vai trò quan trọng trong việc thiết lập tính thống nhất khi áp mã số hàng hóa (mã HS), xác định thuế suất và thực hiện các thủ tục hải quan đối với các mặt hàng cụ thể được đề cập trong thông báo.
Nội dung cốt lõi và các quy định về phân loại hàng hóa
Thông báo tập trung vào việc làm rõ kết quả phân tích, phân loại đối với mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Xác định thông tin kỹ thuật của hàng hóa: Văn bản đưa ra mô tả chi tiết về thành phần cấu tạo, đặc tính lý hóa, công dụng và quy trình sản xuất (nếu có) của mặt hàng được phân tích. Đây là cơ sở khoa học và pháp lý để đưa ra quyết định phân loại chính xác.
- Áp mã số hàng hóa (Mã HS): Trên cơ sở kết quả phân tích phòng thí nghiệm và đối chiếu với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Tổng cục Hải quan xác định mã số HS cụ thể cho mặt hàng. Mã số này là duy nhất và được áp dụng thống nhất cho các lô hàng có cùng bản chất kỹ thuật.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc phân loại được thực hiện dựa trên các quy tắc giải thích Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO), các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về phân loại hàng hóa và biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành tại thời điểm ban hành.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Kết quả phân loại tại Thông báo 75/TB-TCHQ có giá trị pháp lý bắt buộc thực hiện đối với các bên liên quan trong quy trình thông quan hàng hóa:
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Chi cục Hải quan cửa khẩu có trách nhiệm cập nhật kết quả phân loại này vào hệ thống dữ liệu để áp dụng thống nhất. Tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng bị áp các mã HS khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
- Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo mã HS và áp dụng mức thuế suất theo đúng kết quả đã được Tổng cục Hải quan công bố tại thông báo này đối với các lô hàng tương tự. Việc tuân thủ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan hoặc bị truy thu thuế.
- Giải quyết khiếu nại và tranh chấp: Trong trường hợp doanh nghiệp không đồng ý với kết quả phân loại, doanh nghiệp có quyền thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại và pháp luật về hải quan, nhưng vẫn phải chấp hành thực hiện theo thông báo này cho đến khi có quyết định giải quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 75/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2014 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 1479/TB-PTPL ngày 17/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Hóa chất công nghiệp: Iron Oxide Red H101B - Fe2O3 - Ô xít sắt đỏ - Hàng mới 100%. Sử dụng trong công nghiệp sản xuất sơn. Hàng đóng gói đồng nhất 25kg/bao. 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Thương mại Vật tư khoa học kỹ thuật; địa chỉ: 12 Hàng Đường, Hoàn Kiếm, Hà Nội; Mã số thuế: 0100236496. 3. Số, ngày tờ khai hải quan: Tờ khai số 1761/NKD01 ngày 18/11/2013 đăng ký tại Chi cục Hải quan Ga ĐSQT Yên Viên, Cục Hải quan TP. Hà Nội. | ||||||
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Oxit sắt (III), hàm lượng 86.5%. | ||||||
| 5. Kết quả phân loại:
thuộc nhóm 28.21 - Oxit sắt và hydroxit sắt; chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2O3 chiếm 70% trở lên tính theo trọng lượng, mã số 2821.10.00 - Hydroxit và oxit sắt tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | ||||||
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 71/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 72/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 74/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 78/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 81/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 161/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 4334/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là thép hợp kim hàm lượng Bo > 0,0008% do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 11613/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất hóa phẩm khoan: POROSEAL là cao su hỗn hợp với tinh bột, dạng phân tán (55 gal/thùng) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 71/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 72/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 74/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 78/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 81/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 161/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Thông báo 4334/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là thép hợp kim hàm lượng Bo > 0,0008% do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Thông báo 11613/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất hóa phẩm khoan: POROSEAL là cao su hỗn hợp với tinh bột, dạng phân tán (55 gal/thùng) do Tổng cục Hải quan ban hành