Giới thiệu về Thông báo 7500/TB-TCHQ năm 2013
Thông báo số 7500/TB-TCHQ được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm công bố kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất áp dụng mã số hàng hóa (mã HS), xác định mức thuế và tạo sự minh bạch trong quy trình thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp và các chi cục hải quan địa phương trên toàn quốc.
Các căn cứ pháp lý ban hành
- Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11.
- Căn cứ Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
- Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Căn cứ kết quả phân tích, giám định của cơ quan kiểm định hải quan đối với mẫu hàng hóa thực tế được yêu cầu phân loại.
Nội dung cốt lõi về kết quả phân loại hàng hóa
- Xác định thông tin hàng hóa thực tế: Kết quả phân loại dựa trên việc đánh giá chi tiết hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật đi kèm và kết quả phân tích phòng thí nghiệm về thành phần, cấu tạo, công dụng của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
- Áp mã số HS (Mã phân loại): Xác định chính xác mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm ban hành.
- Mô tả đặc tính kỹ thuật: Làm rõ các tiêu chí kỹ thuật, tính chất lý hóa, quy trình sản xuất hoặc hàm lượng thành phần cấu tạo của mặt hàng để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc áp mã, hạn chế tối đa tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp.
Hiệu lực và hướng dẫn tổ chức thực hiện
- Phạm vi áp dụng thống nhất: Kết quả phân loại tại Thông báo này là căn cứ pháp lý để các cục hải quan địa phương thực hiện áp mã số thuế đồng bộ, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng bị áp các mã thuế khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc đối chiếu thực tế hàng hóa của doanh nghiệp với nội dung hướng dẫn tại Thông báo này để thực hiện thủ tục thông quan đúng quy định.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nghĩa vụ khai báo trung thực, chính xác thông tin mô tả hàng hóa phù hợp với kết quả phân loại đã được Tổng cục Hải quan xác định và công bố.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7500/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2013 |
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 1421/TB-PTPL ngày 03/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:
| 1. Tên hàng theo khai báo: Hóa chất công nghiệp: Iron Oxide Black 722 Fe2O3 - Ô xít sắt đen - hàng mới 100%, đóng bao 25kg/bao, sử dụng trong công nghiệp sản xuất sơn. 2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Thương mại và vật tư khoa học kỹ thuật; địa chỉ: 12 Hàng Đường, Hoàn Kiếm, Hà Nội; mã số thuế: 0100236496. 3. Số, ngày tờ khai hải quan: 1658/NKD01 ngày 01/11/2013 tại Chi cục Hải quan ga đường sắt quốc tế Yên Viên - Cục Hải quan tp. Hà Nội. | |
| 4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Hóa chất công nghiệp: Iron Oxide Black 722 Fe2O3 - Ô xít sắt đen, dạng rắn, hàm lượng Fe2O3 > 90% - hàng mới 100%, đóng trong bao giấy (25kg/bao). | |
| 5. Kết quả phân loại: | |
| Tên thương mại: Iron Oxide Black 722 - Fe2O3 (Ô xít sắt đen) | |
| Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Ôxit sắt, hàm lượng Fe2O3 > 90% | |
| Ký, mã hiệu, chủng loại: Black 722 | Nhà sản xuất: Hunan Three-Ring pigments Co., Ltd - Trung Quốc |
| thuộc nhóm 28.21 "Oxit sắt và hydroxit sắt; chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2O3 chiếm 70% trở lên", mã số 2821.10.00 "Hydroxit và oxit sắt" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | |
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 7491/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 7492/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 7495/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 7501/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 7503/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 7504/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 7518/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 06/2003/NĐ-CP quy định phân loại hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2 Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 193/2012/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 7491/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 7492/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 7495/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 7501/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 7503/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 7504/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Thông báo 7518/TB-TCHQ năm 2013 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành