Giới thiệu chung về Thông báo 7579/TB-TCHQ
Thông báo số 7579/TB-TCHQ được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm công bố kết quả xác định trước mã số đối với mặt hàng Sơn Aclose. Đây là văn bản hành chính có tính pháp lý quan trọng, giúp doanh nghiệp nhập khẩu chủ động xác định chính xác mã số HS, thuế suất và các thủ tục thông quan liên quan trước khi tiến hành hoạt động nhập khẩu thực tế.
Căn cứ pháp lý ban hành thông báo
Tổng cục Hải quan ban hành Thông báo 7579/TB-TCHQ dựa trên các cơ sở pháp lý chặt chẽ sau:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Đơn đề nghị xác định trước mã số của doanh nghiệp nhập khẩu đối với mặt hàng Sơn Aclose kèm theo tài liệu kỹ thuật liên quan.
Mô tả chi tiết và đặc tính kỹ thuật của mặt hàng Sơn Aclose
Kết quả xác định trước mã số dựa trên việc phân tích kỹ lưỡng các đặc tính kỹ thuật, thành phần cấu tạo của sản phẩm Sơn Aclose:
- Tên thương mại của sản phẩm: Sơn Aclose (Aclose Paint).
- Thành phần cấu tạo: Là hỗn hợp chất tạo màng (thường là polyme tổng hợp như acrylic, alkyd hoặc polyurethane), dung môi hữu cơ, bột màu và các chất phụ gia chuyên dụng khác.
- Trạng thái vật lý: Sản phẩm ở dạng lỏng, có độ nhớt phù hợp cho việc phun, quét hoặc lăn trên các bề mặt kim loại, gỗ hoặc nhựa.
- Công dụng thực tế: Được sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp sơn phủ bảo vệ, sơn trang trí hoặc sơn sửa chữa bề mặt thiết bị, phương tiện giao thông.
Nguyên tắc phân loại và mã số HS được xác định
Trên cơ sở các quy tắc phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Tổng cục Hải quan đã xác định mã số cho mặt hàng Sơn Aclose như sau:
- Áp dụng Quy tắc phân loại: Áp dụng Quy tắc 1 và Quy tắc 6 trong 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống Harmonized System (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Phân nhóm áp dụng: Mặt hàng được phân loại vào Chương 32 (Chất hóa học dùng để nhuộm, thuộc da; sơn và vecni; chất gắn và các chất ma-tít khác; các loại mực).
- Mã số HS chi tiết: Tùy thuộc vào thành phần dung môi (môi trường phân tán là nước hay dung môi hữu cơ không chứa nước), mặt hàng Sơn Aclose được phân loại cụ thể vào nhóm 32.08 (nếu dung môi hữu cơ chiếm trên 50% trọng lượng dung môi) hoặc nhóm 32.09 (nếu môi trường phân tán là nước). Thông thường, các dòng sơn công nghiệp Aclose gốc dung môi hữu cơ sẽ thuộc phân nhóm 3208.90.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Thông báo 7579/TB-TCHQ đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng kết quả xác định trước mã số:
- Hiệu lực áp dụng: Kết quả xác định trước mã số này có giá trị pháp lý bắt buộc đối với cơ quan hải quan và doanh nghiệp đề nghị trong thời hạn quy định theo luật định kể từ ngày ban hành.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải khai báo đúng mã số HS đã được xác định trước trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng Sơn Aclose. Đồng thời, doanh nghiệp phải đảm bảo hàng hóa thực tế nhập khẩu hoàn toàn đồng nhất về thành phần, tính chất vật lý và hóa học với mẫu hàng hóa đã gửi giám định và mô tả trong thông báo này.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Các chi cục hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với nội dung mô tả tại Thông báo 7579/TB-TCHQ để áp dụng đúng mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7579/TB-TCHQ | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị xác định trước mã số số MW01 ngày 25/9/2017 do Công ty TNHH Meiwa Việt Nam, mã số thuế: 0311822436 cung cấp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
| 1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:
| ||||||
| 2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số: - Thành phần, cấu tạo: Aluminium Paste A, Phathaolcyanine Blue, Carbon black, Pigment Violet, Acrylic Resin Vanish, Melamine Resin Vanish, Epoxy Resin Vanish, Nitrocellulose Resin Vanish, Aromatic Hydrocarbon, Surfactant, Levelling Agent - Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng: Phun hoặc dùng chổi quét lên bề mặt sản phẩm. - Hàm lượng tính trên trọng lượng: Aluminium Paste A 7.10%, Phathaolcyanine Blue 0.10%, Carbon black 0.20%, Pigment Violet 0.10%, Acrylic Resin Vanish 40.14%, Melamine Resin Vanish 11.70%, Epoxy Resin Vanish 3.12%, Nitrocellulose Resin Vanish 7.82%, Aromatic Hydrocarbon 25.11%, Surfactant 0.86%, Levelling Agent 3.75% | ||||||
| 3. Kết quả xác định trước mã số:
thuộc nhóm 32.08 “Sơn và vecni (kể cả men tráng và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này”, phân nhóm 3208.20 “- Từ polyme acrylic hoặc polyme vinyl”, mã số 3208.20.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. | ||||||
Thông báo này có hiệu lực từ ngày ký.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Meiwa Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo 7348/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng Potassium salicylate CAS 578-36-9 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Thông báo 7531/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng Linh kiện bằng sứ giúp xuất tín hiệu tần số ổn định do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông báo 7532/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng 3-oxo-2-phenylbutanamide CAS 4433-77-6 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 7576/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số Sơn Aclose #7400 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông báo 7577/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số Sơn Acrythane do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 7578/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số Sơn Aclose do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông báo 7348/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng Potassium salicylate CAS 578-36-9 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Thông báo 7531/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng Linh kiện bằng sứ giúp xuất tín hiệu tần số ổn định do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông báo 7532/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số mặt hàng 3-oxo-2-phenylbutanamide CAS 4433-77-6 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Thông báo 7576/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số Sơn Aclose #7400 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Thông báo 7577/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số Sơn Acrythane do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Thông báo 7578/TB-TCHQ năm 2017 về kết quả xác định trước mã số Sơn Aclose do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành