Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa An-giê-ri Dân chủ và Nhân dân được ký kết tại An-giê ngày 14 tháng 4 năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quốc tế quan trọng thiết lập cơ chế hợp tác chính thức giữa cơ quan tư pháp hai nước nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân và pháp nhân của mỗi nước trên lãnh thổ của nước kia.

Chương 1: Nguyên tắc chung và bảo hộ pháp lý cho công dân, pháp nhân

Chương này đặt nền móng cho quan hệ tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và An-giê-ri với các chính sách ưu đãi và bảo hộ pháp lý cốt lõi:

  • Nghĩa vụ tương trợ tư pháp (Điều 1): Hai Bên cam kết thực hiện tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại trên cơ sở yêu cầu của Bên kia.
  • Bảo hộ pháp lý (Điều 2): Công dân và pháp nhân của mỗi Bên được hưởng sự bảo hộ pháp lý về quyền nhân thân và tài sản trên lãnh thổ của Bên kia tương tự như công dân và pháp nhân nước sở tại. Họ có quyền tự do tiếp cận các cơ quan tài phán để bảo vệ quyền lợi của mình.
  • Miễn tạm ứng án phí (Điều 3): Công dân và pháp nhân của một Bên không bắt buộc phải nộp tiền tạm ứng án phí trước cơ quan tài phán của Bên kia chỉ vì lý do họ là người nước ngoài hoặc không thường trú, tạm trú tại nước đó.
  • Trợ giúp pháp lý (Điều 4): Công dân của mỗi Bên được hưởng sự trợ giúp pháp lý tương tự như công dân nước sở tại với điều kiện tuân thủ pháp luật của Bên được yêu cầu. Giấy chứng nhận thu nhập thấp sẽ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch cấp (hoặc do cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự cấp nếu người đó không cư trú tại một trong hai nước).
  • Miễn hợp pháp hóa lãnh sự (Điều 5): Các giấy tờ, tài liệu được chuyển giao theo Hiệp định này được miễn mọi hình thức hợp pháp hóa, chỉ cần có chữ ký và con dấu chính thức của cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Ngôn ngữ sử dụng (Điều 6): Tài liệu liên quan đến yêu cầu tương trợ tư pháp phải được lập bằng ngôn ngữ của Bên yêu cầu, kèm theo bản dịch có chứng thực sang ngôn ngữ của Bên được yêu cầu hoặc sang tiếng Pháp.

Chương 2: Phạm vi và thủ tục thực hiện tương trợ tư pháp

Chương này quy định chi tiết về phạm vi, quy trình thực hiện các hoạt động tương trợ tư pháp và ủy thác tư pháp giữa hai quốc gia:

  • Phạm vi tương trợ tư pháp (Điều 7): Bao gồm việc tống đạt, chuyển giao giấy tờ, tài liệu tư pháp và ngoài tư pháp của Tòa án hoặc cơ quan tư pháp khác; thực hiện các hành vi tố tụng như lấy lời khai nhân chứng/đương sự, giám định, thu thập chứng cứ, trao đổi giấy tờ hộ tịch và các hành vi tố tụng khác.
  • Từ chối tương trợ tư pháp (Điều 8): Yêu cầu tương trợ tư pháp sẽ bị từ chối nếu Bên được yêu cầu nhận thấy việc thực hiện gây phương hại đến chủ quyền, an ninh hoặc trật tự công cộng của nước mình.
  • Cơ quan trung ương và chuyển yêu cầu (Điều 9): Bộ Tư pháp của mỗi Bên được chỉ định là "Cơ quan trung ương" để chuyển và nhận trực tiếp các yêu cầu tương trợ tư pháp. Điều khoản này cũng quy định chi tiết các nội dung bắt buộc phải có trong văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp.
  • Chi phí thực hiện (Điều 10): Hoạt động tương trợ tư pháp được thực hiện miễn phí, ngoại trừ các khoản thù lao phải chi trả cho người giám định.
  • Chứng cứ tống đạt giấy tờ (Điều 11): Việc tống đạt được chứng minh bằng Giấy xác nhận có chữ ký và ngày nhận của người được tống đạt, hoặc Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận về phương thức và thời gian tống đạt. Trường hợp không tống đạt được phải thông báo rõ lý do cho Bên yêu cầu.
  • Ủy thác tư pháp và thực hiện (Điều 12 & Điều 13): Quy định chi tiết nội dung văn bản ủy thác tư pháp. Việc thi hành ủy thác do cơ quan tư pháp thực hiện theo trình tự thủ tục của nước mình, hoặc theo thủ tục đặc biệt nếu không trái pháp luật nước mình. Cơ quan được yêu cầu phải thông báo kịp thời thời gian, địa điểm thực hiện để đương sự có thể tham gia.
  • Triệu tập người làm chứng và người giám định (Điều 14): Cơ quan được yêu cầu có nghĩa vụ mời người làm chứng/giám định có mặt theo giấy triệu tập của Bên yêu cầu. Họ được thanh toán chi phí ăn ở, đi lại (gồm vé máy bay khứ hồi). Không áp dụng biện pháp cưỡng chế nếu họ không có mặt. Họ được hưởng quyền miễn trừ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bắt giữ vì hành vi phạm tội trước khi triệu tập, trừ khi họ không rời đi sau 15 ngày kể từ khi sự hiện diện không còn cần thiết.
  • Tống đạt qua cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự (Điều 15): Mỗi Bên có thể trực tiếp tống đạt giấy tờ hoặc thực hiện ủy thác lấy lời khai đối với công dân nước mình thông qua cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự, phù hợp với quy định pháp luật của mỗi Bên.

Chương 3: Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án và Trọng tài

Chương này thiết lập cơ chế pháp lý để các phán quyết tư pháp của nước này có hiệu lực thi hành tại nước kia:

  • Các điều kiện công nhận và cho thi hành (Điều 16): Áp dụng đối với quyết định dân sự, thương mại và phần quyết định dân sự trong bản án hình sự nếu đáp ứng đủ các điều kiện: Quyết định do cơ quan có thẩm quyền tuyên; các bên được triệu tập hợp pháp; bản án đã có giá trị chung thẩm; không trái với trật tự công cộng của Bên thi hành.
  • Yêu cầu và hồ sơ kèm theo (Điều 17): Người yêu cầu gửi trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi cần thi hành, kèm theo: Bản sao xác thực bản án; giấy tờ xác nhận tính chung thẩm; bản gốc giấy tống đạt hoặc tài liệu thay thế; bản sao chứng thực việc triệu tập hợp lệ đối với bên vắng mặt.
  • Thủ tục công nhận và cho thi hành (Điều 18): Được thực hiện theo pháp luật của Bên được yêu cầu. Cơ quan tư pháp không được xem xét lại nội dung bản án. Có thể công nhận và cho thi hành từng phần của bản án nếu bản án gồm nhiều phần độc lập.
  • Công nhận và thi hành quyết định trọng tài (Điều 19): Hai Bên cam kết công nhận và thi hành các quyết định trọng tài được tuyên trên lãnh thổ của một trong các Bên, phù hợp với Công ước Niu-ước ngày 10 tháng 6 năm 1958 về công nhận và thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài.
  • Trao đổi thông tin và tài liệu (Điều 20): Cam kết thực hiện việc trao đổi thông tin, tài liệu pháp luật và thực tiễn xét xử trong lĩnh vực dân sự và thương mại khi có yêu cầu.

Chương 4: Tham vấn, hiệu lực và sửa đổi Hiệp định

Các quy định về mặt thủ tục ngoại giao, hiệu lực và sửa đổi Hiệp định:

  • Tham vấn (Điều 21): Các Bên sẽ nhanh chóng tham vấn lẫn nhau qua đường ngoại giao về việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định khi có yêu cầu.
  • Mối quan hệ với các điều ước khác (Điều 22): Hiệp định không làm ảnh hưởng đến các nghĩa vụ phát sinh từ các điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế khác mà các Bên là thành viên.
  • Phê chuẩn và hiệu lực (Điều 23): Hiệp định phải được phê chuẩn theo quy định Hiến pháp của mỗi Bên và có hiệu lực sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày trao đổi văn kiện phê chuẩn. Hiệp định có hiệu lực vô thời hạn.
  • Sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hiệu lực (Điều 24): Hiệp định có thể được sửa đổi, bổ sung theo các điều kiện tương tự như khi ký kết. Mỗi Bên có thể chấm dứt hiệu lực bằng cách thông báo bằng văn bản qua đường ngoại giao, việc chấm dứt có hiệu lực sau sáu (06) tháng kể từ ngày Bên kia nhận được thông báo.
  • Ngôn ngữ ký kết: Hiệp định được lập thành hai bản gốc bằng tiếng Việt, tiếng Ả-rập và tiếng Pháp, các văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Pháp sẽ được dùng làm cơ sở.

BỘ NGOẠI GIAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 33/2012/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2012

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 41 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:

Hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa An-giê-ri Dân chủ và Nhân dân, ký tại An-giê ngày 14 tháng 4 năm 2010, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 6 năm 2012.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lê Thị Tuyết Mai

 

HIỆP ĐỊNH

TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC DÂN SỰ VÀ THƯƠNG MẠI GIỮA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ NƯỚC CỘNG HÒA AN-GIÊ-RI DÂN CHỦ VÀ NHÂN DÂN

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa An-giê-ri dân chủ và nhân dân, sau đây gọi tắt là "các Bên”,

Nhận thức rằng công lý và tự do là lý tưởng chung định hướng cho cả hai quốc gia;

Với mong muốn tăng cường tương trợ tư pháp song phương trong lĩnh vực dân sự và thương mại;

ĐÃ THOẢ THUẬN CÁC ĐIỀU KHOẢN SAU:

Chương 1.

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghĩa vụ tương trợ tư pháp

Các Bên cam kết dành cho nhau sự tương trợ tư pháp về dân sự và thương mại trên cơ sở yêu cầu của Bên kia.

Điều 2. Bảo hộ pháp lý

1. Công dân của mỗi Bên được hưởng sự bảo hộ pháp lý về các quyền nhân thân và tài sản trên lãnh thổ của Bên kia tương tự như sự bảo hộ mà Bên kia dành cho công dân của nước mình.

2. Công dân của mỗi Bên có quyền tự do tiếp cận với các cơ quan tài phán của Bên kia, để đưa ra các yêu cầu và bảo vệ các quyền của mình.

3. Các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với pháp nhân được thành lập và hoạt động theo pháp luật của mỗi Bên.

Điều 3. Miễn tạm ứng án phí

1. Công dân của Bên này, khi xuất trình trước cơ quan tài phán của Bên kia, không bắt buộc phải nộp tiền tạm ứng án phí dưới bất kỳ tên gọi nào chỉ vì lý do họ là người nước ngoài hoặc họ không thường trú hoặc tạm trú trên lãnh thổ của Bên kia.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này cũng được áp dụng đối với pháp nhân được thành lập và hoạt động theo pháp luật của mỗi Bên.

Điều 4. Trợ giúp pháp lý

1. Công dân của mỗi Bên được hưởng sự trợ giúp pháp lý trên lãnh thổ của Bên kia tương tự như công dân của Bên đó, với điều kiện họ tuân thủ pháp luật của Bên được yêu cầu trợ giúp pháp lý.

2. Giấy chứng nhận về tình trạng thu nhập thấp sẽ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch cấp, nếu người yêu cầu thường trú hoặc tạm trú trên lãnh thổ của một trong các Bên: Trong trường hợp người yêu cầu không thường trú hoặc không tạm trú trên lãnh thổ của một trong các Bên thì Giấy chứng nhận đó sẽ do cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch cấp.

Điều 5. Miễn hợp pháp hoá

Các giấy tờ, tài liệu được chuyển giao theo Hiệp định này được miễn mọi hình thức hợp pháp hoá nhưng phải có chữ ký và con dấu chính thức của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ, tài liệu đó.

Điều 6. Ngôn ngữ

Mọi giấy tờ, tài liệu liên quan đến yêu cầu tương trợ tư pháp phải được lập bằng ngôn ngữ của Bên yêu cầu, kèm theo bản dịch có chứng thực sang ngôn ngữ của Bên được yêu cầu hoặc sang tiếng pháp.

Chương 2.

TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP

Điều 7. Phạm vi tương trợ tư pháp

Phạm vi tương trợ tư pháp bao gồm việc tống đạt và chuyển giao giấy tờ, tài liệu tư pháp và ngoài tư pháp của Tòa án hoặc của cơ quan tư pháp khác, việc thực hiện các hành vi tố tụng như lấy lời khai nhân chứng hoặc của các bên, giám định hoặc thu thập chứng cứ và trao đổi giấy tờ hộ tịch cũng như mọi hành vi tố tụng khác theo yêu cầu của một trong các Bên để phục vụ hoạt động tương trợ tư pháp.

Điều 8. Từ chối tương trợ tư pháp

Yêu cầu tương trợ tư pháp bị từ chối nếu Bên được yêu cầu nhận thấy việc thực hiện tương trợ tư pháp có thể làm phương hại đến chủ quyền, an ninh hoặc trật tự công cộng của Bên đó.

Điều 9. Chuyển yêu cầu tương trợ tư pháp

1. Yêu cầu tương trợ tư pháp và các văn bản thi hành hoặc từ chối được chuvển trực tiếp đến Bộ Tư pháp của các Bên với tư cách là “Cơ quan trung ương”,

2. Yêu cầu tương trợ tư pháp bao gồm các nội dung sau:

a) Ngày, tháng, năm và địa điểm yêu cầu tương trợ tư pháp;

b) Cơ quan, tư pháp yêu cầu;

c) Cơ quan tư pháp được yêu cầu (nếu có);

d) Họ, tên, giới tính, quốc tịch, nghề nghiệp, tư cách pháp lý, địa chỉ nơi tạm trú hoặc thường trú của các bên tham gia tố tụng hoặc địa chỉ trụ sở trong trường hợp đương sự là pháp nhân;

e) Họ, tên và địa chỉ người đại diện của các bên tham gia tố tụng (nếu có);

f) Nội dung yêu cầu thực hiện tương trợ và các tài liệu kèm theo;

g) Mọi thông tin khác tạo thuận lợi cho việc thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp.

3. Trong trường hợp yêu cầu tương trợ đối với việc tống đạt quyết định tư pháp, thời hạn và phương thức kháng cáo phải được nêu rõ trong yêu cầu này, phù hợp với pháp luật của một trong các Bên.

Điều 10. Chi phí thực hiện tương trợ tư pháp

Yêu cầu tương trợ tư pháp được miễn phí, trừ thù lao phải trả cho người giám định.

Điều 11. Chứng cứ về việc tống đạt giấy tờ

1. Chứng cứ về việc tống đạt giấy tờ của tòa án hoặc của cơ quan tư pháp khác là Giấy được người nhận tống đạt xác nhận, ghi rõ ngày, tháng và ký tên, hoặc Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền được yêu cầu xác nhận về sự việc, phương thức và ngày, tháng văn bản được tống đạt.

2. Trong trường hợp không thể thực hiện được việc tống đạt, Bên yêu cầu phải được thông báo lý do.

Điều 12. Ủy thác tư pháp

Ủy thác tư pháp phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm và địa điểm lập yêu cầu ủy thác tư pháp;

b) Cơ quan tư pháp yêu cầu;

c) Cơ quan tư pháp được yêu cầu (nếu có);

d) Họ, tên, giới tính, quốc tịch, nghề nghiệp, tư cách pháp lý, địa chỉ của các bên đương sự và của người làm chứng;

e) Nội dung yêu cầu ủy thác và các hành vi tố tụng cần thực hiện;

f) Các câu hỏi đối với người làm chứng (nếu có);

g) Mọi thông tin khác tạo thuận lợi cho việc thực hiện hành vi tố tụng được yêu cầu.

Điều 13. Thực hiện ủy thác tư pháp

1. Ủy thác tư pháp được yêu cầu thực hiện trên lãnh thổ của một trong các Bên phải do cơ quan tư pháp thi hành theo trình tự, thủ tục của mỗi Bên.

2. Khi có đề nghị của cơ quan yêu cầu, cơ quan được yêu cầu có nghĩa vụ:

a) Thực hiện ủy thác tư pháp theo thủ tục đặc biệt nếu thủ tục này không trái với pháp luật của Bên được yêu cầu;

b) Thông báo kịp thời cho cơ quan yêu cầu về thời gian và địa điểm thực hiện ủy thác tư pháp nhằm tạo điều kiện cho các bên đương sự có thể tham gia, phù hợp với pháp luật của Bên được yêu cầu.

3. Trong trường hợp không thực hiện được ủy thác tư pháp, các văn bản kèm theo phải được gửi trả lại. Bên yêu cầu phải được thông báo về lý do không thực hiện được hoặc từ chối thực hiện ủy thác.

Điều 14. Triệu tập người làm chứng và người giám định

1. Trong trường hợp người làm chứng hoặc người giám định cần thiết phải trực tiếp hiện diện trước cơ quan tư pháp của Bên yêu cầu, cơ quan được yêu cầu của Nước nơi người đó đang tạm trú hoặc thường trú có nghĩa vụ mời người đó có mặt theo giấy triệu tập.

2. Trong trường hợp chấp nhận đề nghị triệu tập, người làm chứng hoặc người giám định có quyền được thanh toán chi phí ăn ở và đi lại từ nơi họ tạm trú hoặc thường trú đến Nước yêu cầu triệu tập theo định mức và các quy định đang có hiệu lực tại Nước yêu cầu. Chi phí đi lại bao gồm cả vé máy bay khứ hồi tới sân bay gần nhất với trụ sở cơ quan tư pháp nơi người làm chứng hoặc người giám định được triệu tập có mặt. Theo yêu cầu của người làm chứng hoặc người giám định, cơ quan lãnh sự của Bên yêu cầu phải bảo đảm giấy tờ đi lại hoặc tạm ứng các khoản chi phí gắn với yêu cầu này.

3. Trong trường hợp người làm chứng hoặc người giám định không có mặt theo yêu cầu triệu tập, cơ quan được yêu cầu không được áp dụng bất kỳ một biện pháp cưỡng chế nào đối với họ.

4. Người làm chứng hoặc người giám định không thể bị truy cứu hoặc bị bắt giữ vì một hành vi tội phạm mà họ đã thực hiện trước thời điểm đưa ra yêu cầu triệu tập.

5. Miễn trừ quy định tại khoản trên sẽ không được áp dụng nếu người làm chứng hoặc người giám định không tự nguyện rời khỏi lãnh thổ của Bên yêu cầu trong thời hạn mười lăm (15) ngày sau khi có thông báo chính thức của Bên được yêu cầu rằng sự có mặt của họ là không cần thiết hoặc nếu họ chủ động quay trở lại sau khi đã rời khỏi lãnh thổ của Bên yêu cầu. Thời gian người đó không thể rời khỏi lãnh thổ của Bên yêu cầu vì lý do khách quan không được tính vào thời hạn bắt buộc phải rời lãnh thổ của Bên yêu cầu.

6. Trong mọi trường hợp người làm chứng hoặc người giám định được yêu cầu triệu tập phải được đối xử với một sự quan tâm đúng mức trên lãnh thổ của Bên yêu cầu.

Điều 15. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự tống đạt các giấy tờ, tài liệu tư pháp và ngoài tư pháp và thực hiện các yêu cầu ủy thác

Mỗi Bên có thể thông qua cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Nước mình để thực hiện trực tiếp việc tống đạt các giấy tờ, tài liệu tư pháp và ngoài tư pháp cho công dân của Nước mình hoặc thực hiện ủy thác lấy lời khai đối với họ, phù hợp với quy định pháp luật của mỗi Bên.

Chương 3.

CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH CÁC BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRỌNG TÀI

Điều 16. Các điều kiện cần đáp ứng

Trong lĩnh vực dân sự và thương mại, quyết định, do cơ quan tư pháp của các Bên tuyên, kể cả phần quyết định dân sự trong bản án hình sự, được công nhận và thi hành nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Bản án, quyết định do cơ quan tư pháp có thẩm quyền thông qua;

b) Các bên đã được triệu tập một cách hợp pháp, có đại diện hoặc tuyên bố vắng mặt một cách hợp pháp, theo quy định pháp luật của Bên nơi quyết định được ban hành;

c) Bản án, quyết định có giá trị chung thẩm theo quy định pháp luật của Bên nơi quyết định được ban hành;

d) Bản án, quyết định không trái với trật tự công cộng của Bên nơi quyết định được thi hành.

Điều 17. Yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định và các giấy tờ, tài liệu cần thiết kèm theo

1. Yêu cầu công nhận và cho thi hành một bản án, quyết định phải được bên liên quan gửi trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật của Nước nơi quyết định cần được công nhận và cho thi hành.

2. Người đưa ra yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định phải gửi kèm theo các giấy tờ, tài liệu sau:

a) Bản sao đáp ứng đầy đủ các điều kiện cần thiết về tính xác thực của bản án, quyết định;

b) Giấy tờ, tài liệu xác nhận về tính chất chung thẩm của bản án, quyết định, phù hợp với pháp luật của mỗi Bên;

c) Bản gốc giấy tờ, tài liệu tống đạt bản án, quyết định hoặc mọi giấy tờ khác có giá trị thay thế giấy tống đạt;

d) Bản sao có chứng thực về việc bên vắng mặt đã được triệu tập trong trường hợp bản án, quyết định được tuyên vắng mặt nhưng trong bản án, quyết định này lại không ghi rõ việc bên vắng mặt đã được triệu tập một cách hợp thức theo đúng quy định hiện hành.

Điều 18. Thủ tục công nhận và cho thi hành

1. Thủ tục công nhận và cho thi hành bản án, quyết định được thực hiên theo pháp luật hiện hành của Bên được yêu cầu.

2. Cơ quan tư pháp được yêu cầu không xem xét về mặt nội dung bản án, quyết định được yêu cầu công nhận và cho thi hành.

3. Nếu bản án, quyết định bao gồm nhiều phần, có thể công nhận và cho thi hành từng phần.

Điều 19. Công nhận và thi hành các quyết định trọng tài

Các Bên ký kết công nhận và thi hành các quyết định trọng tài được tuyên trên lãnh thổ của một trong các Bên, phù hợp với quy định của Công ước về công nhận và thi hành các quyết định của trọng tài nước ngoài, được Hội nghị Liên Hợp quốc thông qua tại Niu-ước ngày 10 tháng 6 năm 1958.

Điều 20. Trao đổi thông tin và tài liệu

Các Bên cam kết thực hiện việc trao đổi thông tin và tài liệu trong lĩnh vực pháp luật và thực tiễn xét xử trong lĩnh vực dân sự và thương mại khi có yêu cầu.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 21. Tham vấn

Theo yêu cầu của một trong các Bên, các Bên sẽ tham vấn lẫn nhau một cách nhanh chóng qua đường ngoại giao về việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định này một cách tổng quan hoặc khi có vấn đề cụ thể nảy sinh.

Điều 22. Các điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế khác

Hiệp định này không làm ảnh hưởng đến các nghĩa vụ phát sinh từ các điều ước hoặc thỏa thuận khác mà các Bên là thành viên.

Điều 23. Phê chuẩn và hiệu lực

1. Hiệp định này phải được phê chuẩn phù hợp với các quy định theo Hiến pháp hiện hành của mỗi Bên. Hiệp định sẽ có hiệu lực sau ba mươi (30) ngày kể từ ngày trao đổi văn kiện phê chuẩn.

2. Hiệp định này có hiệu lực vô thời hạn.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hiệu lực

1. Hiệp định này có thể được sửa đổi, bổ sung. Các sửa đổi, bổ sung sẽ có hiệu lực theo các điều kiện tương tự như các điều kiện để Hiệp định này có hiệu lực.

2. Mỗi Bên có thể chấm dứt hiệu lực của Hiệp định này vào bất kỳ lúc nào bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên kia qua đường ngoại giao. Việc chấm dứt hiệu lực sẽ có hiệu lực sau sáu (06) tháng kể từ ngày Bên ký nhận được thông báo này.

Để làm bằng, những người ký tên dưới đây được ủy quyền đầy đủ và hợp thức mỗi Bên, đã ký kết Hiệp định này.

Làm tại An-giê ngày 14 tháng 4 năm 2010, thành hai (02) bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng Ả-rập và tiếng Pháp; cả hai văn bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, văn bản tiếng Pháp sẽ được dùng làm cơ sở.

 

THAY MẶT
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP





Hà Hùng Cường

THAY MẶT
NƯỚC CỘNG HÒA AN-GIÊ-RI
DÂN CHỦ VÀ NHÂN DÂN
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP,
CHƯỞNG ẤN




Tayeb Belaiz

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông báo hiệu lực của Hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự và thương mại giữa Việt Nam và An-giê-ri

Số hiệu: 33/2012/TB-LPQT
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 14/04/2010
Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Cộng hòa An-giê-ri
Người ký: Hà Hùng Cường, Tayeb Belaiz
Ngày công báo: 14/07/2012
Số công báo: Từ số 429 đến số 430
Ngày hiệu lực: 24/06/2012
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông báo hiệu lực của Hiệp định tương trợ tư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký