Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Hiệp định về hợp tác tài chính năm 2010 giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức được ký kết vào ngày 11 tháng 10 năm 2011 tại Hà Nội bởi đại diện hai nước là Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Công Nghiệp và Đại sứ Claus Wunderlich. Hiệp định này quy định về việc Chính phủ Đức tạo điều kiện cho Việt Nam tiếp cận các khoản vay ưu đãi và đóng góp tài chính từ Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) nhằm thực hiện các chương trình, dự án phát triển trọng điểm về y tế, giáo dục nghề nghiệp, bảo vệ môi trường, năng lượng và cơ sở hạ tầng lưới điện.

Phạm vi áp dụng của Hiệp định bao gồm các chương trình hợp tác tài chính, các khoản vay ưu đãi và đóng góp tài chính giữa hai nước Việt Nam và Đức. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức, Ngân hàng KfW Đức, các cơ quan chủ quản, chủ đầu tư thực hiện dự án và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng và hoàn trả nguồn vốn vay.

- Các khoản vay hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án cụ thể

Chính phủ Đức tạo điều kiện để Việt Nam nhận từ Ngân hàng KfW khoản vay với tổng trị giá tối đa 76.800.000 Euro cho các dự án sau (có thể thay thế bằng dự án khác nếu hai Chính phủ đồng ý):

  • Chương trình Nâng cấp hệ thống y tế tuyến tỉnh 2010: Hỗ trợ tối đa 20.000.000 Euro, cam kết trong khuôn khổ đàm phán giữa hai Chính phủ ngày 26 tháng 10 năm 2010.
  • Chương trình Cải cách hệ thống dạy nghề tại Việt Nam: Hỗ trợ tối đa 13.500.000 Euro (trong đó có 9.500.000 Euro từ cam kết năm 2010 và 4.000.000 Euro từ tái cơ cấu khoản vay cho dự án Tín dụng hỗ trợ xóa đói giảm nghèo VII cam kết năm 2008).
  • Chương trình Xử lý nước thải và rác thải tại các tỉnh lỵ: Hỗ trợ tối đa 26.000.000 Euro theo cam kết đàm phán ngày 26 tháng 10 năm 2010.
  • Chương trình Bảo vệ rừng ngập mặn tại các tỉnh vùng sông Mê Kông nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu: Hỗ trợ tối đa 8.300.000 Euro (gồm 2.000.000 Euro từ cam kết năm 2010; 2.000.000 Euro từ tái cơ cấu dự án Tín dụng hỗ trợ xóa đói giảm nghèo VII và 4.300.000 Euro từ tái cơ cấu dự án Tín dụng hỗ trợ xóa đói giảm nghèo VIII cam kết năm 2008).
  • Chương trình Xử lý nước thải và rác thải tại các tỉnh lỵ: Hỗ trợ tối đa 9.000.000 Euro theo cam kết tại Công hàm số 402/2009 ngày 13 tháng 10 năm 2009.

- Các khoản tín dụng ưu đãi đặc biệt không thể thay thế

Chính phủ Đức tạo điều kiện để Việt Nam nhận các khoản tín dụng ưu đãi lớn từ KfW cho các dự án trọng điểm quốc gia, các dự án này không được phép thay thế bằng dự án khác:

  • Dự án Nhà máy nhiệt điện chu trình khí hỗn hợp Ô Môn IV: Hỗ trợ tín dụng ưu đãi lên đến 200.000.000 Euro. Điều kiện áp dụng là dự án được đánh giá hợp thức qua thẩm định, Việt Nam duy trì tính thanh khoản tốt và cấp bảo lãnh nhà nước nếu Chính phủ không trực tiếp ký vay.
  • Chương trình Năng lượng tái tạo - Nhà máy thủy điện vừa và nhỏ: Hỗ trợ tín dụng ưu đãi lên đến 50.000.000 Euro. Điều kiện áp dụng tương tự về thẩm định, tính thanh khoản và bảo lãnh nhà nước.
  • Dự án Cải tạo nâng cấp lưới điện nông thôn: Hỗ trợ tín dụng ưu đãi lên đến 120.000.000 Euro (dự án đã được thẩm định và đánh giá hợp thức để thực thi).

- Quy định về quản lý, sử dụng vốn và thời hạn cam kết

  • Việc sử dụng vốn vay, điều kiện giải ngân và quy trình xét duyệt hợp đồng được điều chỉnh bởi các hiệp định riêng biệt ký giữa KfW và bên nhận vay, tuân thủ pháp luật của Cộng hòa Liên bang Đức.
  • Cam kết tài trợ sẽ bị hủy bỏ nếu các hiệp định vay vốn/tài trợ tương ứng không được ký kết trong vòng 8 năm kể từ năm đưa ra cam kết.
  • Hạn cuối cùng ký kết đối với các khoản vay cam kết năm 2010 (gồm các dự án y tế, dạy nghề, nước thải, rừng ngập mặn và dự án Ô Môn IV) là ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  • Hạn cuối cùng đối với các khoản vay tái cơ cấu từ cam kết năm 2008 là ngày 31 tháng 12 năm 2016.
  • Hạn cuối cùng đối với các khoản vay cam kết năm 2009 (gồm dự án nước thải 9 triệu Euro, thủy điện vừa và nhỏ, nâng cấp lưới điện nông thôn) là ngày 31 tháng 12 năm 2017.

- Nghĩa vụ bảo lãnh và miễn trừ thuế

  • Trong trường hợp Chính phủ Việt Nam không phải là người vay trực tiếp, Chính phủ có trách nhiệm bảo đảm thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ hoàn trả nợ bằng đồng Euro cho Ngân hàng KfW Đức theo đúng các hiệp định đã ký.
  • Chính phủ Việt Nam thực hiện miễn trừ cho Ngân hàng KfW Đức toàn bộ các khoản thuế và phí công cộng phát sinh tại Việt Nam liên quan đến việc ký kết và thực hiện các hiệp định vay vốn.

- Tái cơ cấu nguồn vốn từ hiệp định hợp tác tài chính trước đây

Hiệp định thống nhất tái cơ cấu khoản tiền 1.700.000 Euro từ khoản đóng góp tài chính trị giá 2.500.000 Euro dành cho dự án Quỹ nghiên cứu và Chuyên gia V (thuộc Hiệp định Hợp tác Tài chính năm 2006/2007 ký ngày 12 tháng 7 năm 2007) để chuyển sang sử dụng bổ sung cho chương trình Bảo vệ rừng ngập mặn và ven biển tại các tỉnh vùng sông Mê Kông nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu. Các điều khoản khác của Hiệp định năm 2006/2007 vẫn tiếp tục áp dụng đối với dự án này.

- Hiệu lực thi hành và ngôn ngữ văn bản

Hiệp định về hợp tác tài chính năm 2010 giữa Việt Nam và Đức chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký (ngày 11 tháng 10 năm 2011). Văn bản được lập thành ba bản bằng các thứ tiếng: tiếng Đức, tiếng Việt và tiếng Anh, các bản đều có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau giữa bản tiếng Đức và bản tiếng Việt, bản tiếng Anh sẽ được sử dụng làm căn cứ chuẩn để đối chiếu.

BỘ NGOẠI GIAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
----------------

Số: 54/2011/TB-LPQT

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2011

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC

Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức về hợp tác tài chính 2010, ký tại Hà Nội ngày 11 tháng 10 năm 2011, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2011.

Bộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lê Thị Tuyết Mai

 

HIỆP ĐỊNH

GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC VỀ HỢP TÁC TÀI CHÍNH 2010

Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức,

Trên tinh thần những mối quan hệ hữu nghị sẵn có giữa hai nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa liên bang Đức,

với mong muốn củng cố và tăng cường những mối quan hệ hữu nghị thông qua chương trình hợp tác tài chính giữa hai nước,

với nhận thức rằng việc duy trì những mối quan hệ đó là cơ sở cho Hiệp định này, với mong muốn đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam,

theo Hiệp định giữa hai Chính phủ ngày 12 tháng 7 năm 2007 về Hợp tác tài chính 2006/2007, Biên bản thỏa thuận giữa hai Chính phủ ngày 11 tháng 4 năm 2008 và ngày 26 tháng 10 năm 2010 cũng như Công hàm số 503/2009 ngày 28 tháng 12 năm 2009, Công hàm số 402/2009 ngày 13 tháng 10 năm 2009, và Công hàm số 460/2009 ngày 30 tháng 11 năm 2009,

đã thỏa thuận như sau:

Điều 1.

(1) Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức sẽ tạo điều kiện để Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhận từ Ngân hàng KfW Đức (KfW) một khoản vay với tổng giá trị 76,800,000 Euro cho các dự án dưới đây:

1. Đến 20.000.000 Euro cho chương trình Nâng cấp hệ thống y tế tuyến tỉnh 2010, cam kết trong khuôn khổ đàm phán giữa hai Chính phủ năm 2010 ngày 26 tháng 10 năm 2010;

2. Đến 13.500.000 Euro cho chương trình Cải cách hệ thống dạy nghề tại Việt Nam trong đó 9.500.000 Euro từ cam kết năm 2010 và 4.000.000 Euro từ tái cơ cấu khoản vay cho dự án Tín dụng hỗ trợ xóa đói giảm nghèo VII cam kết năm 2008;

3. Đến 26.000.000 Euro cho chương trình Xử lý nước thải và rác thải tại các tỉnh lỵ cam kết trong khuôn khổ đàm phán Chính phủ năm 2010 ngày 26 tháng 10 năm 2010;

4. Đến 8.300.000 Euro cho chương trình Bảo vệ rừng ngập mặn tại các tỉnh vùng sông Mê Kông nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu cam kết trong khuôn khổ đàm phán chính phủ năm 2010 ngày 26 tháng 10 năm 2010, trong đó đến 2.000.000 Euro từ cam kết năm 2010; 2.000.000 Euro từ tái cơ cấu khoản vay cho dự án Tín dụng hỗ trợ xóa đói giảm nghèo VII và 4.300.000 Euro từ tái cơ cấu khoản vay cho dự án Tín dụng hỗ trợ xóa đói giảm nghèo VIII cam kết năm 2008;

5. Đến 9.000.000 Euro cho chương trình Xử lý nước thải và rác thải tại các tỉnh lỵ cam kết tại Công hàm số 402/2009 ngày 13 tháng 10 năm 2009;

nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi.

(2) Dự án nêu ở khoản (1) trên có thể được thay thế bằng các dự án khác nếu Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đồng ý.

(3) Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức cũng sẽ tạo điều kiện để Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhận tín dụng ưu đãi của KfW đến 200.000.000 Euro để thực hiện dự án Nhà máy nhiệt điện chu trình khí hỗn hợp Ô Môn IV cam kết trong khuôn khổ đàm phán chính phủ ngày 26 tháng 10 năm 2010, một dự án được phê duyệt trong khuôn khổ Hợp tác phát triển nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi trong khuôn khổ hợp tác phát triển, điều kiện về tính thanh khoản tốt của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục tồn tại và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp bảo lãnh nhà nước trong trường hợp Chính phủ không phải là người vay tín dụng. Dự án này không thể thay thế bằng dự án khác được.

(4) Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức cũng sẽ tạo điều kiện để Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhận tín dụng ưu đãi của KfW đến 50.000.000 Euro để thực hiện chương trình Năng lượng tái tạo - Nhà máy thủy điện vừa và nhỏ cam kết trong Công hàm số 503/2009 ngày 28 tháng 12 năm 2009, một dự án được phê duyệt trong khuôn khổ Hợp tác phát triển, nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi trong khuôn khổ hợp tác phát triển, điều kiện về tính thanh khoản tốt của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiếp tục tồn tại và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp bảo lãnh nhà nước trong trường hợp Chính phủ không phải là người vay tín dụng. Dự án không thể thay thế bằng dự án khác được.

(5) Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức cũng sẽ tạo điều kiện để Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhận tín dụng ưu đãi của KfW đến 120.000.000 Euro để thực hiện dự án Cải tạo nâng cấp lưới điện nông thôn cam kết trong Công hàm 460/2009 ngày 30 tháng 11 năm 2009, một dự án được phê duyệt trong khuôn khổ Hợp tác phát triển, vì sau khi thẩm định, dự án đã được đánh giá là hợp thức để thực thi trong khuôn khổ hợp tác phát triển. Dự án này không thể thay thế bằng dự án khác được.

(6) Hiệp định này cũng sẽ được áp dụng nếu trong một ngày nào đó trong tương lai, Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức tạo điều kiện để Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhận từ Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) các khoảnn vay hoặc đóng góp tài chính cho việc chuẩn bị dự án nêu ở khoản (1), (3) và (4) trên đây hoặc đóng góp tài chính cho các biện pháp đi kèm cần thiết để thực hiện và hỗ trợ các dự án nêu ở khoản (1), (3) và (4) nói trên.

Điều 2.

(1) Việc sử dụng khoản vay nêu tại Điều 1 của Hiệp định này và các điều kiện để được sử dụng chúng cũng như quy trình xét duyệt hợp đồng sẽ được điều chỉnh bởi các điều khoản của các hiệp định sẽ ký kết giữa Ngân hàng KfW Đức và người nhận các khoản vay. Các điều khoản này sẽ phải tuân thủ các luật và quy định áp dụng tại Cộng hòa Liên bang Đức.

(2) Cam kết cho việc dành các khoản tiền nêu ở Điều 1 khoản (1) điểm 1 đến điểm 5 và Điều 1 khoản (3), khoản (4) và khoản (5) của Hiệp định này sẽ bị hủy bỏ nếu các hiệp định vay vốn/tài trợ tương ứng không được ký kết trong vòng 8 năm kể từ năm đưa ra cam kết này. Hạn cuối cùng cho các khoản vay nêu tại Điều 1 khoản (1) điểm 1 đến điểm 4 và Điều 1 khoản (3) của Hiệp định này là ngày 31 tháng 12 năm 2018 do các khoản vay này được cam kết năm 2010, cho các khoản vay được tái cơ cấu từ các khoản vay cam kết năm 2008 hạn cuối cùng là ngày 31 tháng 12 năm 2016. Hạn cuối cùng cho các khoản vay nêu tại Điều 1 khoản (1) điểm 5, Điều 1 khoản (4) và khoản (5) của hiệp định này là ngày 31 tháng 12 năm 2017.

(3) Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nếu không phải là Người vay, sẽ bảo đảm việc thực hiện đầy đủ tất cả các nghĩa vụ hoàn trả bằng Euro cho Người vay có thể phát sinh theo các hiệp định ký kết theo khoản (1) ở trên cho Ngân hàng KfW Đức.

Điều 3.

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ miễn trừ cho Ngân hàng KfW Đức tất cả các khoản thuế và phí công cộng khác ở Việt Nam liên quan đến việc ký kết và thực hiện các hiệp định nêu tại Điều 2 khoản (1) của Hiệp định này.

Điều 4.

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ cho phép các thể nhân và nhà cung cấp tự chọn cơ quan vận tải bằng đường biển hoặc đường không đối với con người và hàng hóa hình thành từ việc cho vay viện trợ và đóng góp tài chính, không thực hiện các biện pháp gây khó khăn hoặc loại trừ việc tham gia bình đẳng của các doanh nghiệp vận tải có trụ sở ở Cộng hòa Liên bang Đức và nếu cần, ra quyết định cần thiết để các doanh nghiệp vận tải này được tham gia.

Điều 5.

Khoản tiền 1.700.000 Euro từ khoản đóng góp tài chính 2.500.000 cho dự án Quỹ nghiên cứu và Chuyên gia V nêu tại Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Hợp tác Tài chính năm 2006/2007 ký ngày 12 tháng 7 năm 2007 sẽ được tái cơ cấu và sử dụng bổ sung cho chương trình Bảo vệ rừng ngập mặn và ven biển tại các tỉnh vùng sông Mê Kông nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu nêu tại Điều 1 khoản (1) điểm 4 của Hiệp định này nếu sau khi thẩm định, dự án được đánh giá là hợp thức để thực thi. Ngoài ra tất cả các điều khoản của Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Đức và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Hợp tác Tài chính năm 2006/2007 vẫn sẽ được áp dụng cho dự án này.

Điều 6.

Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Làm tại Hà Nội, ngày 11/10/2011 thành ba bản tiếng Đức, tiếng Việt và tiếng Anh. Ba bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự diễn giải khác nhau về bản tiếng Đức và tiếng Việt thì sẽ sử dụng bản tiếng Anh làm chuẩn.

 

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM




Nguyễn Công Nghiệp
Thứ trưởng Bộ Tài Chính

THAY MẶT CHÍNH PHỦ
NƯỚC CỘNG HÒA LIÊN BANG ĐỨC





Đại sứ Claus Wunderlich

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông báo hiệu lực Hiệp định về hợp tác tài chính 2010 giữa Việt Nam - Đức

Số hiệu: 54/2011/TB-LPQT
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 11/10/2011
Nơi ban hành: Chính phủ Cộng hoà Liên bang Đức, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Người ký: Nguyễn Công Nghiệp, Claus Wunderlich
Ngày công báo: 09/11/2011
Số công báo: Từ số 577 đến số 578
Ngày hiệu lực: 11/10/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông báo hiệu lực Hiệp định về hợp tác tài c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký