Thông báo số 1146/TB-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết về việc phân công nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm công tác giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tối ưu hóa bộ máy quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Nguyên tắc phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng
Văn bản xác định rõ các nguyên tắc làm việc nhằm đảm bảo tính thống nhất, toàn diện và hiệu quả trong công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Bộ trưởng là người đứng đầu: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về mọi hoạt động của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thứ trưởng giúp việc cho Bộ trưởng: Được Bộ trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, đơn vị cụ thể và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật về các quyết định trong phạm vi được phân công.
- Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ: Các Thứ trưởng chủ động giải quyết công việc được giao; đối với những vấn đề quan trọng, nhạy cảm hoặc liên quan đến nhiều lĩnh vực thì phải báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp từ Bộ trưởng.
Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng
Bộ trưởng thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật, tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện các mặt công tác của Bộ Khoa học và Công nghệ; quyết định các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo dài hạn.
- Trực tiếp chỉ đạo các công tác trọng yếu bao gồm: công tác cán bộ, tổ chức bộ máy, kế hoạch - tài chính, hợp tác quốc tế quy mô lớn, và các đề án, dự án quốc gia quan trọng.
- Chủ trì các cuộc họp giao ban, hội nghị quan trọng của Bộ và quyết định các vấn đề vượt thẩm quyền giải quyết của các Thứ trưởng.
Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của các Thứ trưởng
Các Thứ trưởng được phân công phụ trách các lĩnh vực chuyên môn cụ thể và có các quyền hạn, trách nhiệm sau:
- Chủ động chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong các lĩnh vực được phân công phụ trách.
- Ký thay Bộ trưởng các văn bản hành chính, quyết định cá biệt thuộc thẩm quyền giải quyết trong lĩnh vực được phân công.
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ trưởng về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao; kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế.
Cơ chế phối hợp và điều hành công việc
Để đảm bảo bộ máy vận hành trơn tru, Thông báo số 1146/TB-BKHCN cũng quy định rõ cơ chế phối hợp:
- Khi Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực đi vắng, Bộ trưởng sẽ trực tiếp giải quyết hoặc phân công Thứ trưởng khác giải quyết thay để đảm bảo công việc không bị gián đoạn.
- Các Thứ trưởng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau khi giải quyết các công việc có tính chất liên ngành hoặc liên quan đến nhiều đơn vị trực thuộc Bộ.
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1146/TB-BKHCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2008 |
VỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC GIỮA BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THỨ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Thực hiện quyết định của Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN), Văn phòng xin thông báo về việc phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ KH&CN như sau:
1. Bộ trưởng Hoàng Văn Phong: Lãnh đạo, quản lý chung mọi hoạt động và nhiệm vụ công tác của Bộ KH&CN. Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị và lĩnh vực công tác sau:
a. Lĩnh vực phụ trách:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
- Phát triển thông tin, thống kê, tiềm lực KH&CN.
b. Các đơn vị phụ trách:
1. Vụ Tổ chức cán bộ và Văn phòng Đăng ký hoạt động KH&CN.
2. Vụ Kế hoạch – Tài chính và Trung tâm Hỗ trợ Đánh giá KH&CN .
3. Vụ Công nghệ cao và Văn phòng Công nghệ thông tin.
4. Thanh tra Bộ.
5. Viện chiến lược và Chính sách KH&CN.
2. Thứ trưởng Trần Quốc Thắng: Làm nhiệm vụ Thứ trưởng Thường trực, chủ trì và điều phối hoạt động chung của Bộ khi Bộ trưởng đi vắng hoặc được Bộ trưởng ủy quyền. Giúp Bộ trưởng phụ trách và chịu trách nhiệm điều hành, quản lý các đơn vị và lĩnh vực công tác sau:
a. Lĩnh vực phụ trách:
- Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ.
- Hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Hợp tác và hội nhập quốc tế.
b. Các đơn vị phụ trách:
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
2. Vụ KH&CN các ngành kinh tế - kỹ thuật.
3. Vụ Hợp tác quốc tế.
4. Văn phòng Bộ.
5. Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh.
6. Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước (cùng Thứ trưởng Lê Đình Tiến).
7. Ban KH&CN địa phương.
8. Viện Ứng dụng công nghệ.
9. Trung tâm Nghiên cứu Phát triển vùng.
3. Thứ trưởng Lê Đình Tiến: Giúp Bộ trưởng phụ trách và chịu trách nhiệm điều hành, quản lý các đơn vị và lĩnh vực công tác sau:
a. Lĩnh vực phụ trách:
- Xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách KH&CN.
- Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn.
- Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ, hạt nhân.
b. Các đơn vị phụ trách:
1. Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên.
2. Vụ Pháp chế.
3. Cục Năng lượng nguyên tử.
4. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
5. Văn phòng các Chương trình trọng điểm cấp nhà nước (cùng Thứ trưởng Trần Quốc Thắng).
6. Quỹ Phát triển KH&CN Quốc gia.
7. Báo Khoa học và Phát triển.
8. Tạp chí Hoạt động khoa học.
9. Tạp chí Tia sáng.
4. Thứ trưởng Nguyễn Văn Lạng: Giúp Bộ trưởng phụ trách và chịu trách nhiệm điều hành, quản lý các đơn vị và lĩnh vực công tác sau:
a. Lĩnh vực phụ trách:
- Quản lý, điều hành Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
- Định hướng, chính sách phát triển các khu công nghệ cao.
- Chính sách phát triển thông tin KH&CN.
b. Các đơn vị phụ trách:
1. Ban Quản lý Khu công nghiệp cao Hòa Lạc
2. Cục Thông tin KH&CN Quốc gia.
3. Vụ Công nghệ cao (chính sách phát triển các khu công nghệ cao).
4. Vụ KH&CN các ngành kinh tế - kỹ thuật (phát triển công nghệ khối doanh nghiệp công nghệ cao).
5. Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ (đánh giá, thẩm định công nghệ đầu tư vào khu công nghệ cao).
6. Ban KH&CN địa phương (chính sách phát triển KH&CN địa phương).
7. Trường Quản lý KH&CN.
5. Thứ trưởng Nguyễn Quân: Giúp Bộ trưởng phụ trách và chịu trách nhiệm điều hành, quản lý các đơn vị và lĩnh vực công tác sau:
a. Lĩnh vực phụ trách:
- Phát triển tổ chức và đội ngũ cán bộ KH&CN.
- Hoạt động sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.
- Phát triển thị trường công nghệ.
b. Các đơn vị phụ trách:
1. Cục Sở hữu trí tuệ.
2. Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ.
3. Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ.
4. Vụ Kế hoạch – Tài chính (giúp Bộ trưởng).
5. Thanh tra Bộ (giúp Bộ trưởng)
6. Trung tâm Tin học.
7. Viện Khoa học Sở hữu trí tuệ.
8. Văn phòng Phối hợp phát triển môi trường KH&CN .
9. Nhà Xuất bản KHKT và các doanh nghiệp thuộc Bộ.
Bộ Khoa học và Công nghệ xin trân trọng thông báo để các cơ quan, đơn vị biết và phối hợp công tác./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
PHÂN CÔNG LÃNH ĐẠO BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO DÕI, PHỤ TRÁCH HOẠT ĐỘNG KH&CN TẠI ĐỊA PHƯƠNG
1. Thứ trưởng Trần Quốc Thắng:
Theo dõi, phụ trách các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ). Bao gồm các tỉnh, thành phố sau:
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam bộ)
1. Tỉnh An Giang
2. Tỉnh Bạc Liêu
3. Tỉnh Bến Tre
4. Tỉnh Cà Mau
5. Tỉnh Cần Thơ
6. Tỉnh Đồng Tháp
7. Tỉnh Hậu Giang
8. Tỉnh Kiên Giang
9. Tỉnh Long An
10. Tỉnh SócTrăng
11. Tỉnh Tiền Giang
12. Tỉnh Trà Vinh
13. Tỉnh Vĩnh Long
Theo dõi, phụ trách các địa phương vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Bắc. Bao gồm các tỉnh, thành phố sau:
Vùng Đồng bằng sông Hồng
1. Tỉnh Bắc Ninh
2. Tỉnh Hà Nam
3. Thành phố Hà Nội
4. Tỉnh Hà Tây
5. Tỉnh Hải Dương
6. Thành phố Hải Phòng
7. Tỉnh Hưng Yên
8. Tỉnh Nam Định
9. Tỉnh Ninh Bình
10. Tỉnh Quảng Ninh
11. Tỉnh Thái Bình
12. Tỉnh Vĩnh Phúc
Vùng Đông Bắc
1. Tỉnh Bắc Cạn
2. Tỉnh Bắc Giang
3. Tỉnh Cao Bằng
4. Tỉnh Hà Giang
5. Tỉnh Lạng Sơn
6. Tỉnh Lào Cai
7. Tỉnh Phú Thọ
8. Tỉnh Thái Nguyên
9. Tỉnh Tuyên Quang
10. Tỉnh Yên Bái
Theo dõi, phụ trách các địa phương vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Bao gồm các tỉnh, thành phố sau:
Vùng Duyên hải Nam Trung bộ
1. Tỉnh Bình Thuận
2. Tỉnh Bình Định
3. Thành phố Đà Nẵng
4. Tỉnh Khánh Hòa
5. Tỉnh Ninh Thuận
6. Tỉnh Phú Yên
7. Tỉnh Quảng Nam
8. Tỉnh Quãng Ngãi
Vùng Tây Nguyên
1. Tỉnh Đắk Lắk
2. Tỉnh Đắk Nông
3. Tỉnh Gia Lai
4. Tỉnh Kon Tum
5. Tỉnh Lâm Đồng
Theo dõi, phụ trách các địa phương vùng Tây Bắc, Bắc Trung bộ và Đông Nam bộ. Bao gồm các tỉnh, thành phố sau:
Vùng Tây Bắc
1. Tỉnh Điện Biên
2. Tỉnh Hòa Bình
3. Tỉnh Lai Châu
4. Tỉnh Sơn La
Vùng Bắc Trung bộ
1. Tỉnh Hà Tĩnh
2. Tỉnh Nghệ An
3. Tỉnh Quảng Bình
4. Tỉnh Quảng Trị
5. Tỉnh Thanh Hóa
6. Tỉnh Thừa Thiên Huế
Vùng Đông Nam bộ
1. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2. Tỉnh Bình Dương
3. Tỉnh Bình Phước
4. Tỉnh Đồng Nai
5. Thành phố Hồ Chí Minh
6. Tỉnh Tây Ninh
PHÂN CÔNG LÃNH ĐẠO BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THAM GIA CÁC BAN CHỈ ĐẠO, HỘI ĐỒNG, ỦY BAN
- Ban chỉ đạo cải cách tiền lương của Chính phủ.
- Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa IX) về xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng đến năm 2010.
- Hội đồng Giáo dục Quốc gia.
- Tiểu ban chỉ đạo xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế -xã hội giai đoạn 2011-2020.
2. Thứ trưởng Trần Quốc Thắng:
- Ban chỉ đạo về công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại toàn quốc (Ban chỉ đạo 127).
- Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm.
- Ban chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm.
- Ban chỉ đạo Đề án đào tạo cán bộ khoa học ở nước ngoài.
- Ban chỉ đạo xây dựng Báo cáo tình hình giáo dục.
- Hội đồng chỉ đạo liên Bộ Dự án giáo dục đại học.
- Hội đồng Thẩm định nhà nước các dự án đầu tư.
- Tổ công tác xây dựng Đề án phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam.
- Ban chỉ đạo quốc gia khắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam (Ban chỉ đạo 33).
- Ban chỉ đạo Cuộc thi sáng tạo dành cho thanh, thiếu niên, nhi đồng toàn quốc.
- Tiểu ban Biên tập xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020.
- Hội đồng Phát triển bền vững quốc gia.
- Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng.
- Hội đồng bảo trợ Quỹ VIFOTEC.
- Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế
- Ủy quốc gia UNESCO
- Ủy ban quốc gia về Thập kỷ giáo dục vì sự phát triển bền vững của Việt Nam.
- Ủy ban biên giới và hải đảo.
4. Thứ trưởng Nguyễn Văn Lạng:
- Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Ban chỉ đạo Cụm khí – điện – đạm Cà Mau.
- Ban chỉ đạo Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
- Ban chỉ đạo Dự án Nhà máy thủy điện Lai Châu.
- Ban điều phối 3 dự án do Chính phủ Nhật Bản tài trợ.
- Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son.
- Ban chỉ đạo quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Ban chỉ đạo nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên môi trường biển.
- Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản.
- Hội đồng quốc gia về Tài nguyên nước.
- Ủy ban sông Mê Kông Việt Nam.
- Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu.
- Ban chỉ đạo kiểm kê trung ương.
- Ban chỉ đạo tổng kết Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII).
- Ban chỉ đạo Chương trình Quốc gia phòng chống tội phạm (BCĐ 138).
- Ban chỉ đạo quốc gia về dinh dưỡng.
- Ủy ban phòng chống lụt bão Trung ương.
- Ủy ban quốc gia về sự tiến bộ của phụ nữ.
- Ủy ban giải thưởng Kovalepskaia.
- Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam.
- Hội đồng quốc gia về An toàn lao động.
- Hội đồng Thương hiệu quốc gia.
- Ban tổ chức Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam.
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 4157/BCT-VP năm 2013 phân công, phối hợp xử lý công việc trong trường hợp Lãnh đạo Bộ đi công tác vắng do Bộ Công thương ban hành
- 2 Quyết định 1481/QĐ-BTTTT năm 2016 về phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 866/QĐ-BTTTT năm 2017 về phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Quyết định 590/QĐ-BTTTT năm 2023 phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Công văn 4157/BCT-VP năm 2013 phân công, phối hợp xử lý công việc trong trường hợp Lãnh đạo Bộ đi công tác vắng do Bộ Công thương ban hành
- 2 Quyết định 1481/QĐ-BTTTT năm 2016 về phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 866/QĐ-BTTTT năm 2017 về phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Quyết định 590/QĐ-BTTTT năm 2023 phân công công việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông