Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 01/2000/TT-UBCK1 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành hướng dẫn tạm thời về chế độ thu phí đối với khách hàng của các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản quy định về chế độ thu phí áp dụng tạm thời đối với các đối tượng khách hàng khi sử dụng dịch vụ hoặc thực hiện các giao dịch thông qua các tổ chức kinh doanh, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng khoán hoạt động hợp pháp trên thị trường chứng khoán.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Thông tư thiết lập nền tảng pháp lý ban đầu cho hoạt động thu phí dịch vụ chứng khoán, cụ thể bao gồm các định hướng sau:

  • Nguyên tắc thu phí dịch vụ: Xác định các nguyên tắc cơ bản trong việc tính và thu phí nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư đồng thời tạo điều kiện cho các tổ chức kinh doanh chứng khoán duy trì hoạt động ổn định.
  • Xác định đối tượng chịu phí: Quy định rõ các nhóm khách hàng, nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ nộp phí khi sử dụng các dịch vụ môi giới, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư hoặc các dịch vụ phụ trợ khác.
  • Trách nhiệm của tổ chức kinh doanh dịch vụ chứng khoán: Các tổ chức này có nghĩa vụ niêm yết công khai biểu phí, thực hiện thu phí theo đúng quy định tạm thời và chấp hành nghiêm túc các hướng dẫn về quản lý tài chính của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Hiệu lực thi hành

Thông tư này ban hành các quy định mang tính chất tạm thời, có hiệu lực thi hành nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và vận hành thị trường chứng khoán trong giai đoạn đầu hoạt động.

UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 01/2000/TT-UBCK1

Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2000

THÔNG TƯ

CỦA UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC SỐ 01/2000/TT-UBCK1 NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN TẠM THỜI CHẾ ĐỘ THU PHÍ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH, DỊCH VỤ CHỨNG KHOÁN

Thực hiện Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ về Chứng khoán và thị trường chứng khoán, sau khi thoả thuận với Bộ Tài chính, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn chế độ thu phí đối với khách hàng của các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán như sau:

1. Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán được phép thu phí đối với khách hàng bao gồm:

- Công ty chứng khoán;

- Công ty quản lý quỹ đầu tư;

- Tổ chức lưu ký và ngân hàng giám sát bảo quản.

2. Đối tượng và mức phí thu cụ thể do các tổ chức kinh doanh, dịch vụ quy định hoặc do các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán thoả thuận với khách hàng trên cơ sở mức phí tối đa do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quy định tại Thông tư này. Cụ thể như sau:

2.1- Phí bảo lãnh phát hành: tối đa không quá 3% tổng trị giá bảo lãnh phát hành;

2.2- Phí dịch vụ môi giới (hoa hồng môi giới) mua, bán chứng khoán cho khách hàng:

+ Cổ phiếu, Chứng chỉ quỹ đầu tư: tối đa không quá 0,75% trị giá giao dịch;

+ Trái phiếu: tối đa không quá 0,5% trị giá giao dịch.

2.3- Phí dịch vụ tư vấn đầu tư và cung cấp thông tin: Mức thu theo thoả thuận giữa khách hàng và tổ chức cung cấp dịch vụ.

2.4- Phí quản lý danh mục đầu tư: tối đa không quá 2% năm/trị giá vốn uỷ thác bình quân.

2.5- Phí quản lý quỹ đầu tư: tối đa không quá 2% năm/giá trị tài sản quỹ bình quân năm.

2.6- Phí dịch vụ bảo quản, giám sát tài sản của Quỹ đầu tư: Mức thu theo hợp đồng giám sát bảo quản tài sản giữa Ngân hàng giám sát và Công ty quản lý quỹ đầu tư, và được ghi cụ thể trong điều lệ Quỹ đầu tư, nhưng tối đa không quá 0,15% trị giá tài sản giám sát.

2.7- Phí dịch vụ lưu ký chứng khoán đối với khách hàng của tổ chức lưu ký: Mức thu được tính toán dựa trên cơ sở mức phí do TTGDCK quy định với thành viên lưu ký và cộng thêm một tỷ lệ thoả thuận giữa khách hàng và tổ chức lưu ký;

2.8- Phí đại diện người sở hữu trái phiếu: Mức thu thoả thuận giữa tổ chức phát hành và đại diện người sở hữu trái phiếu, nhưng tối đa không quá 0,1% tổng trị giá trái phiếu phát hành.

Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán xác định và công bố công khai mức phí, đồng gửi cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

3. Tổ chức thu: Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán trực tiếp thu phí của khách hàng và được thực hiện như sau:

- Đối với khách hàng trong nước được thống nhất thu bằng Đồng Việt Nam.

- Đối với khách hàng nước ngoài thu bằng Đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ (USD).

- Trường hợp thu bằng ngoại tệ (USD), tỷ giá quy đổi được thực hiện theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thu.

4. Các công ty kinh doanh, dịch vụ chứng khoán phải hạch toán đầy đủ toàn bộ khoản phí thu được trong sổ sách kế toán theo chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán quy định đối với công ty chứng khoán.

5. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán chịu trách nhiệm thực hiện thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước để có hướng dẫn giải quyết cụ thể.

Trần Xuân Giá

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 01/2000/TT-UBCK1 hướng dẫn tạm thời chế độ thu phí đối với khách hàng của các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán do Ủy ban chứng khoán Nhà nước ban hành

Số hiệu: 01/2000/TT-UBCK1
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 17/04/2000
Nơi ban hành: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/05/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 01/2000/TT-UBCK1 hướng dẫn tạm thời...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký