Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 01-TC/GTBĐ được ban hành năm 1993 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện một số cơ chế tài chính đối với hoạt động của các Cảng vụ hàng hải nhằm bảo đảm nguồn kinh phí hoạt động và tăng cường quản lý nhà nước về tài chính trong lĩnh vực hàng hải.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các Cảng vụ hàng hải được thành lập và hoạt động tại các cảng biển Việt Nam, chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Hàng hải Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải, cùng các cơ quan tài chính có liên quan trong việc giám sát, quản lý nguồn thu, chi ngân sách.

Nguồn thu tài chính của Cảng vụ

  • Các khoản thu từ phí và lệ phí cảng biển theo quy định của Nhà nước đối với tàu thuyền ra, vào, hoạt động tại vùng nước cảng biển.
  • Các khoản thu từ dịch vụ quản lý, khai thác hạ tầng cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho phép thực hiện.
  • Nguồn ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ (nếu có) trong trường hợp nguồn thu từ phí, lệ phí không đủ bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao.

Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn thu

  • Trích để lại chi phí hoạt động: Cảng vụ được phép trích lại một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số thu phí, lệ phí thực tế để trang trải cho các hoạt động quản lý hành chính và nghiệp vụ chuyên môn. Tỷ lệ này do Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quyết định cụ thể cho từng thời kỳ.
  • Nộp ngân sách nhà nước: Toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được sau khi trừ đi tỷ lệ trích để lại theo quy định phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước theo chương mục quy định.
  • Quản lý tài chính nghiêm ngặt: Các khoản thu, chi phải được phản ánh đầy đủ vào hệ thống sổ sách kế toán của Cảng vụ, không được để ngoài sổ sách hoặc sử dụng sai mục đích.

Nội dung chi hoạt động của Cảng vụ

  • Chi lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Cảng vụ.
  • Chi hoạt động quản lý hành chính bao gồm: văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí, hội nghị, khánh tiết và các chi phí nghiệp vụ thường xuyên khác.
  • Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản cố định, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý cảng biển và bảo đảm an toàn hàng hải.
  • Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trong vùng nước cảng biển được giao quản lý.

Công tác lập kế hoạch tài chính và quyết toán

  • Lập dự toán thu, chi: Hàng năm, Cảng vụ có trách nhiệm lập dự toán thu, chi tài chính gửi Cục Hàng hải Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải để tổng hợp, gửi Bộ Tài chính phê duyệt.
  • Báo cáo quyết toán: Kết thúc năm tài chính, Cảng vụ phải lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên thẩm định và gửi Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành.
  • Xử lý chênh lệch thu chi: Số kinh phí tiết kiệm được từ nguồn trích để lại sau khi hoàn thành nhiệm vụ được phép chuyển sang năm sau sử dụng hoặc trích lập các quỹ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính và các ngành trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 01-TC/GTBĐ

Hà Nội, ngày 07 tháng 1 năm 1993

THÔNG TƯ

SỐ 01-TC/GTBĐ NGÀY 7-01-1993 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CẢNG VỤ

Căn cứ vào Điều 58, 59 Chương IV của Bộ luật hàng hải quy định chức năng nhiệm vụ của các cơ quan Cảng vụ:
Căn cứ vào Nghị định số 239-HĐBT ngày 29-6-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Cục Hàng hải Việt Nam;
Căn cứ vào Quyết định số 276-CT ngày 28-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí;
Sau khi thống nhất với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính quy định một số điểm về cơ chế tài chính đối với hoạt động của các Cảng vụ như sau:

I- NGUYÊN TẮC CHUNG

- Cảng vụ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực hàng hải.

- Nguồn kinh phí hoạt động của các Cảng vụ do ngân sách Nhà nước đài thọ theo dự toán được Cục trưởng Cục Hảng hải Việt Nam phê duyệt sau khi đã báo cáo các Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính. Các Cảng vụ được giữ lại một phần thu để chi theo dự toán được phê duyệt.

- Hoạt động của Cảng vụ được tiến hành theo đúng các điều luật đã quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam. Đồng thời các Cảng vụ có trách nhiệm tổ chức thu các loại phí theo quy định và nộp tiền thu vào ngân sách Nhà nước.

II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Nguồn thu của Cảng vụ

Cảng vụ có trách nhiệm tổ chức thu các loại phí sau:

- Trọng tải phí

- Thủ tục phí

- Thu tiền phạt đối với các trường hợp vi phạm quy định hàng hải (nếu có)

- Các nguồn thu khác (nếu có) theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền.

2. Đối tượng thu phí và mức thu phí của Cảng vụ.

- Đối tượng thu trọng tải phí và thủ tục phí là các loại phương tiện thuỷ trong và ngoài nước ra vào các Cảng biển Việt Nam vận chuyển hàng hoá xuất, nhập khẩu và nội địa.

- Mức thu các trọng tải phí nói trên do các cơ quan có thẩm quyền quy định theo sự phân cấp hiện hành về quản lý giá cước tại các Cảng biển.

3. Hoá đơn thu phí của Cảng vụ

- Hoá đơn thu các loại phí nêu ở điểm 2 trên đây do Bộ Tài chính ban hành quy định tại văn bản số 1401 TC/TCT/AC ngày 1-8-1992 "Về việc ban hành các loại hoá đơn đặc thù".

4. Lập kế hoạch thu - chi Cảng vụ.

- Hàng năm, các Cảng vụ phải tiến hành lập kế hoạch các nguồn thu và kế hoạch chi cho hoạt động các Cảng vụ gửi về Cục hàng hải Việt Nam.

- Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm xem xét và tổng hợp kế hoạch thu, chi của các Cảng vụ gửi Bộ trưởng Giao thông vận tải và Bộ Tài chính.

- Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam tiến hành phê duyệt và giao kế hoạch thu và chi hàng năm cho các Cảng vụ.

Nội dung cụ thể kế hoạch bao gồm:

a) Về kế hoạch thu

- Căn cứ để lập kế hoạch thu là dựa vào dự kiến hàng hoá xuất, nhập khẩu, vận chuyển nội địa thông qua khu vực Cảng do Cảng vụ quản lý, dựa vào số lượt tàu và dung lượng tàu (6RT) ra vào Cảng trên cơ sở đó và căn cứ vào đơn giá thu phí đã được quy định để xác định thu về trọng tải phí và thủ tục phí.

b) Về kế hoạch chi.

Dự toán của các Cảng vụ bao gồm:

+ Chi thường xuyên của các Cảng vụ: gồm lương và các khoản phụ cấp của CBCNV, chi về nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho các phương tiện hoạt động của Cảng vụ, chi sửa chữa thường xuyên và chi quản lý hành chính khác.

+ Chi không thường xuyên:

a) Chi sửa chữa lớn nhà cửa Văn phòng, sửa chữa lớn các phương tiện và thiết bị.

b) Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Cảng vụ.

c) Chi phòng ngừa ô nhiễm môi trường, phòng chống cháy bảo đảm trật tự và an toàn hàng hải.

d) Chi dự phòng cho công tác tìm kiếm cứu nạn tàu và người trong khu vực trách nhiệm.

e) Chi thanh thải chướng ngại vật trong khu vực trách nhiệm.

5. Quản lý các nguồn thu và chi của các cảng vụ.

a) Quản lý nguồn thu:

- Nguồn thu của các Cảng vụ sau khi được giữ lại một phần để chi theo dự toán được duyệt, phần còn lại các Cảng vụ phải nộp vào ngân sách Nhà nước thông qua hệ thống kho bạc nơi Cảng vụ đặt trụ sở.

- Riêng khoản tiền phạt (nếu có) thu được, các Cảng vụ được giữ lại 10% để bổ sung vào quỹ khen thưởng của đơn vị, 90% nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Nguồn thu của các Cảng vụ bằng loại tiền gì phải nộp vào ngân sách Nhà nước bằng loại tiền đó và được quy đổi ra tiền Việt Nam (VND) theo tỉ giá do Ngân hàng công bố để xác định tổng số tiền đã nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Hàng tháng, Cục thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp kiểm tra và đôn đốc các Cảng vụ nộp kịp thời các khoản tiền thu vào ngân sách Nhà nước.

- Nguồn thu nộp vào ngân sách Nhà nước hàng năm của các cảng vụ được dùng vào mục đích đầu tư cho các công trình của ngành hàng hải Việt Nam.

- Việc quản lý và cấp phát vốn đầu tư cho các công trình của ngành hàng hải nói trên được thực hiện theo đúng theo các quy định của điều lệ quản lý xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số 385-HĐBT ngày 7-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng và những quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Quản lý chi tiêu của các cảng vụ:

- Căn cứ vào dự toán hàng năm đã được duyệt, các cảng vụ tiến hành phân bổ dự toán chi theo từng quý hoặc từng tháng, trên cơ sở đó được sử dụng một phần tiền thu được để chi cho các hoạt động của cảng vụ.

- Trước hết, các cảng vụ được sử dụng nguồn tiền Việt Nam thu được để chi theo dự toán được duyệt. Trường hợp nguồn tiền VND không đủ để chi, các cảng vụ mới được chuyển đổi một phần ngoại tệ thu được ra VND tại Ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ để bổ sung vào nguồn chi của đơn vị.

6. Chế độ kế toán và báo cáo quyết toán thu - chi cảng vụ.

- Các cảng vụ được áp dụng chế độ kế toán đối với đơn vị sự nghiệp quy định tại Quyết định số 257-TC/CĐKT ngày 10-6-1990 của Bộ Tài chính.

- Hàng quý các cảng vụ có trách nhiệm lập quyết toán và báo cáo quyết toán về Cục hàng hải Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải) và Bộ Tài chính phản ánh tổng số các khoản thu, tổng số tiền và thu được, số tiền đã nộp vào ngân sách Nhà nước và số tiền đã chi theo dự toán được duyệt.

- Hàng năm, chậm nhất là 30 ngày đầu của năm tiếp theo, các cảng vụ phải có báo cáo quyết toán năm theo các nội dung đã quy định trên đây gửi về Cục hàng hải Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải) và Bộ Tài chính.

- Căn cứ vào báo cáo quyết toán năm của các cảng vụ, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Cục hàng hải Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải) kiểm tra xem xét quyết toán năm của các đơn vị. Sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Cục hàng hải Việt Nam tiến hành thông báo phê duyệt quyết toán tài chính năm cho các cảng vụ.

7. Trích lập quỹ khen thưởng và phúc lợi của cơ quan cảng vụ.

Hàng năm, các cảng vụ được trích lập hai quỹ KT và PL bằng các nguồn:

+ 10% tiền phạt được giữ lại.

+ 0,5% trên tổng số thu của cảng vụ, nhưng mức tính tối đa không được vượt quá 6 tháng lương cơ bản.

- Căn cứ vào các tỉ lệ trích thưởng trên đây, trong năm các cảng vụ được trạm trích 70% để lập 2 quỹ KT và PL cơ quan.

Sau khi quyết toán năm được duyệt sẽ xác định chính thức số tiền các đơn vị được trích vào hai quỹ.

Riêng số tiền trích lập 2 quỹ hình thành bằng tỉ lệ (%) trên tổng số thu của các cảng vụ sẽ được giảm trừ vào số tiền phải nộp ngân sách Nhà nước hàng năm của đơn vị.

III- KHOẢN THI HÀNH

- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1993 mọi quy định trước đây về chế độ thu chi của cảng vụ trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

Phạm Văn Trọng

(Đã Ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 01-TC/GTBĐ năm 1993 về một số cơ chế tài chính đối với hoạt động của các cảng vụ do Bộ tài chính ban hành

Số hiệu: 01-TC/GTBĐ
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 07/01/1993
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/1993
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 01-TC/GTBĐ năm 1993 về một số cơ chế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký