Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp huyện, các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

- Ban hành và áp dụng thống nhất các mẫu văn bản đăng ký doanh nghiệp
  • Ban hành kèm theo Thông tư này hệ thống các mẫu văn bản mới sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh.
  • Các mẫu văn bản này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc, thay thế hoàn toàn cho các mẫu văn bản cũ đã được ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.
- Đơn giản hóa hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản
  • Trong trường hợp Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần thông qua các quyết định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, Biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể được thay thế bằng các giấy tờ khác.
  • Cụ thể, đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, biên bản họp được thay thế bằng Báo cáo kết quả kiểm phiếu của Hội đồng thành viên.
  • Đối với công ty cổ phần, biên bản họp được thay thế bằng Biên bản kiểm phiếu của Đại hội đồng cổ đông.
- Quy định về thay đổi thông tin cổ đông sáng lập và cấp lại giấy chứng nhận
  • Việc thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chỉ áp dụng đối với các công ty cổ phần chưa niêm yết. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính theo quy định pháp luật.
  • Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được thực hiện tương ứng theo các quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.
- Quy trình nộp hồ sơ đăng ký, thông báo thay đổi và hoạt động của các đơn vị phụ thuộc
  • Đối với doanh nghiệp: Khi thực hiện đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn, giải thể hoặc thông báo mẫu con dấu, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ trực tiếp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính.
  • Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện: Khi đăng ký hoạt động, thay đổi nội dung hoạt động, tạm ngừng, quay lại hoạt động trước thời hạn, chấm dứt hoạt động hoặc thông báo mẫu dấu của chi nhánh/văn phòng đại diện, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh/văn phòng đại diện. Hồ sơ phải bổ sung Giấy đề nghị cập nhật thông tin theo Phụ lục II-19. Riêng chi nhánh hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư phải nộp kèm bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
  • Đối với địa điểm kinh doanh: Việc đăng ký thành lập mới, thay đổi thông tin, tạm ngừng, hoạt động trở lại hoặc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc được thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh, kèm theo Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin theo Phụ lục II-19.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc các giấy xác nhận thay đổi tương ứng.
- Cơ chế hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
  • Trường hợp hồ sơ được chấp thuận không đúng trình tự, thủ tục: Phòng Đăng ký kinh doanh tiến hành xử lý theo quy định. Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ đã được doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp lại, cơ quan đăng ký sẽ thực hiện hiệu đính thông tin trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia trước khi cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy xác nhận thay đổi.
  • Trường hợp thông tin kê khai không trung thực, không chính xác: Phòng Đăng ký kinh doanh xử lý theo quy định. Việc hiệu đính thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia cũng được thực hiện dựa trên hồ sơ hoàn chỉnh, hợp lệ do doanh nghiệp nộp trước khi cấp lại các giấy tờ pháp lý liên quan.
- Quy trình xử lý vi phạm và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Nếu quá thời hạn quy định mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được phản hồi từ doanh nghiệp, cơ quan này sẽ yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • Trường hợp doanh nghiệp cố tình không gửi báo cáo theo yêu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng trình tự quy định tại Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.
  • Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2019.
  • Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp.

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2019/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2019

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2015/TT-BKHĐT NGÀY 01 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HƯỚNG DẪN VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đăng ký kinh doanh;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT- BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

1. Sửa đổi Điều 2 như sau:

“Điều 2. Ban hành và sử dụng các mẫu văn bản về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

1. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

2. Các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư này được sử dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc, thay thế cho các mẫu văn bản ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp”.

2. Sửa đổi Điều 4 như sau:

“Điều 4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp thông qua quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản

Trường hợp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần thông qua các quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Biên bản họp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Nghị định số 108/2018/NĐ-CP có thể được thay thế bằng Báo cáo kết quả kiểm phiếu của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Biên bản kiểm phiếu của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần”.

3. Sửa đổi Khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần, doanh nghiệp thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính theo quy định tại Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP. Việc thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần chưa niêm yết”.

4. Sửa đổi Khoản 3 Điều 6 như sau:

“3. Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 78/2015/NĐ-CPKhoản 18 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP”.

5. Sửa đổi Khoản 3, 4, 5, 7 Điều 8 như sau:

“3. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, giải thể doanh nghiệp, thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này”.

“4. Trường hợp doanh nghiệp đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, tạm ngừng hoạt động, quay trở lại hoạt động trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động, thông báo mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với trường hợp chi nhánh hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư, ngoài các giấy tờ nêu trên, kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh”.

“5. Trường hợp đăng ký thành lập mới, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng hoạt động, quay trở lại hoạt động trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động quy định tại Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư này”.

“7. Khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các giấy xác nhận khác theo quy định tương ứng tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Nghị định số 108/2018/NĐ-CP”.

6. Sửa đổi Điều 14 như sau:

“Điều 14. Hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chấp thuận không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác

1. Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chấp thuận không đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP. Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ do doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2. Trường hợp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được kê khai không trung thực, không chính xác, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tại Khoản 18 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP. Trên cơ sở hồ sơ hợp lệ do doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp”.

7. Sửa đổi điểm b Khoản 1 Điều 18 như sau:

“b) Quá thời hạn quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này mà không nhận được thông báo phản hồi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP”.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, các doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 3 năm 2019.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án NDTC, Viện Kiểm sát NDTC;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Tổng cục Thuế;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Sở KH&ĐT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Các Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ KH&ĐT;
- Lưu: VT, ĐKKD (NV).


BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Chí Dũng

DANH MỤC

CÁC MẪU VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH
(Kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

STT

Danh mục

Ký hiệu

Mẫu văn bản quy định cho doanh nghiệp/hộ kinh doanh

I

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Danh sách kèm theo

1

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục I-1

2

Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên

Phụ lục I-2

3

Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên

Phụ lục I-3

4

Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần

Phụ lục I-4

5

Giấy đề nghị đăng ký công ty hợp danh

Phụ lục I-5

6

Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

Phụ lục I-6

7

Danh sách cổ đông sáng lập

Phụ lục I-7

8

Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

Phụ lục I-8

9

Danh sách thành viên công ty hợp danh

Phụ lục I-9

10

Danh sách người đại diện theo ủy quyền

Phụ lục I-10

II

Thông báo và các văn bản khác do doanh nghiệp phát hành

11

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-1

12

Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật

Phụ lục II-2

13

Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục II-3

14

Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên

Phụ lục II-4

15

Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-5

16

Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục II-6

17

Thông báo về việc chào bán cổ phần riêng lẻ

Phụ lục II-7

18

Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-8

19

Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-9

20

Thông báo về việc hủy mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục II-10

21

Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/lập địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-11

22

Thông báo về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

Phụ lục II-12

23

Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-13

24

Giấy đề nghị hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-14

25

Thông báo về việc phản hồi thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp

Phụ lục II-15

26

Giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-16

27

Giấy đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

Phụ lục II-17

28

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Phụ lục II-18

29

Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư

Phụ lục II-19

30

Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-20

31

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-21

32

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục II-22

33

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

Phụ lục II-23

34

Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp

Phụ lục II-24

35

Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục II-25

III

Mẫu văn bản quy định cho hộ kinh doanh

36

Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-1

37

Danh sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh

Phụ lục III-2

38

Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-3

39

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

Phụ lục III-4

40

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Phụ lục III-5

41

Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục III-6

Mẫu văn bản quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

IV

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

42

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục IV-1

43

Giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH một thành viên

Phụ lục IV-2

44

Giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên

Phụ lục IV-3

45

Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần

Phụ lục IV-4

46

Giấy chứng nhận đăng ký công ty hợp danh

Phụ lục IV-5

47

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện

Phụ lục IV-6

48

Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục IV-7

V

Thông báo và các văn bản khác của Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh

49

Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-1

50

Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-2

51

Thông báo về cơ quan thuế quản lý

Phụ lục V-3

52

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-4

53

Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp

Phụ lục V-5

54

Thông báo về việc hiệu đính thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-6

55

Thông báo về việc rà soát thông tin đăng ký doanh nghiệp, tình trạng hoạt động doanh nghiệp

Phụ lục V-7

56

Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Phụ lục V-8

57

Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Phụ lục V-9

58

Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng hoạt động

Phụ lục V-10

59

Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn

Phụ lục V-11

60

Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn

Phụ lục V-12

61

Giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Phụ lục V-13

62

Thông báo ý kiến về việc công ty cổ phần chào bán cổ phần riêng lẻ

Phụ lục V-14

63

Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-15

64

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-16

65

Quyết định về việc hủy bỏ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-17

66

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-18

67

Quyết định về việc hủy bỏ nội dung đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-19

68

Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-20

69

Thông báo về việc đăng ký giải thể của doanh nghiệp

Phụ lục V-21

70

Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể/chấm dứt tồn tại

Phụ lục V-22

71

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Phụ lục V-23

72

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

Phụ lục V-24

73

Công bố nội dung đăng ký thành lập doanh nghiệp

Phụ lục V-25

74

Công bố thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-26

75

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (trong các trường hợp khác)

Phụ lục V-27

76

Thông báo về việc khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Phụ lục V-28

77

Thông báo về việc hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử đã hợp lệ

Phụ lục V-29

VI

Mẫu văn bản quy định cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện

78

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-1

79

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-2

80

Thông báo về việc vi phạm của hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-3

81

Quyết định về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-4

82

Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-5

83

Thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Phụ lục VI-6

84

Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh

Phụ lục VI-7

85

Thông báo về việc yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VI-8

86

Thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh do chuyển địa điểm kinh doanh

Phụ lục VI-9

VII

Phụ lục khác

86

Danh mục chữ cái và ký hiệu sử dụng trong đặt tên doanh nghiệp/đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp/địa điểm kinh doanh/hộ kinh doanh

Phụ lục VII-1

87

Mã cấp tỉnh, cấp huyện sử dụng trong đăng ký hộ kinh doanh

Phụ lục VII-2

88

Phông (font) chữ, cỡ chữ, kiểu chữ sử dụng trong các mẫu giấy

Phụ lục VII-3

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Số hiệu: 02/2019/TT-BKHĐT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 08/01/2019
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày công báo: 01/02/2019
Số công báo: Từ số 117 đến số 118
Ngày hiệu lực: 11/03/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 20...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký