Thông tư 03/2001/TT-BTC được ban hành ngày 11 tháng 01 năm 2001 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn chi tiết về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp lệ phí
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ hoặc gia hạn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng đầy đủ và đúng hạn trước khi nhận giấy phép.
- Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Thông tư quy định khung mức thu lệ phí cụ thể đối với từng loại đối tượng và công trình xây dựng như sau:
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của tư nhân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): Mức thu tối đa không quá 50.000 đồng trên một giấy phép.
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng các công trình khác (không phải nhà ở riêng lẻ của tư nhân): Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng trên một giấy phép.
- Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng khi hết hạn: Mức thu tối đa không quá 10.000 đồng cho một lần gia hạn.
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp, nhưng không được vượt quá mức tối đa quy định nêu trên.
- Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng tiền lệ phí
Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính đối với nguồn thu này:
- Cơ quan thu lệ phí phải mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi và quản lý toàn bộ số tiền lệ phí thu được.
- Định kỳ hàng tuần hoặc hàng tháng, cơ quan thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước theo đúng thủ tục quy định.
- Về tỷ lệ trích để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số tiền lệ phí thu được để chi dùng cho các nội dung phục vụ công tác thu và cấp phép. Các khoản chi này bao gồm: chi in ấn tờ khai, đơn từ, phôi giấy phép; chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc; chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp thực hiện công tác cấp phép và thu lệ phí.
- Số tiền còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ được trích để lại phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Công khai chế độ thu và quyết toán lệ phí
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật, Thông tư yêu cầu:
- Cơ quan thu lệ phí phải niêm yết công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu tiền để người nộp dễ dàng theo dõi và thực hiện. Khi thu tiền phải lập và giao hóa đơn, chứng từ thu lệ phí cho người nộp theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Hàng năm, cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm lập dự toán thu, chi và thực hiện quyết toán việc thu, nộp, sử dụng tiền lệ phí gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước để kiểm tra, giám sát theo quy định hiện hành.
- Hiệu lực thi hành
Thông tư 03/2001/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2001/TT-BTC | Hà Nội, ngày 11 tháng 1 năm 2001 |
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng;
Sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính ban hành chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng như sau:
1. Đối tượng thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng, bao gồm xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, sửa chữa lớn, trùng tu, tôn tạo thuộc diện phải được cấp giấy phép xây dựng quy định tại khoản 1, Điều 39 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Trừ các công trình được miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng sau đây:
a) Công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh, quốc phòng.
b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), công trình xây dựng trong khu công nghiệp tập trung và công trình thuộc dự án BOT.
c) Công trình thuộc dự án phát triển kết cấu hạ tầng, dự án phát triển đô thị mới, các dự án thành phần trong khu đô thị mới đã có thiết kế kỹ thuật và tổng dự án được duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
d) Công trình thuộc dự án đầu tư nhóm B, C có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt sau khi có văn bản thẩm định của cơ quan chức năng quản lý xây dựng của cấp quyết định đầu tư hoặc Sở Xây dựng hoặc sở có xây dựng chuyên ngành.
g) Công trình nhà ở của dân thuộc đối tượng được miễn cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 3b Điều 39 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ.
2. Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng là các chủ đầu tư các công trình thuộc đối tượng phải thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng quy định tại điểm 1 mục này.
3. Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với:
- Nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép): 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/giấy phép;
- Công trình khác: 100.000 (một trăm nghìn) đồng/giấy phép.
b) Mức thu gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 (mười nghìn) đồng.
II- TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ:
1. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điều 41 Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ nêu trên có nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Thông tư này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).
2. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu bằng tiền Việt Nam. Hàng ngày hoặc chậm nhất là 5 ngày một lần, cơ quan thu phải nộp số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản tạm giữ tiền thu lệ phí của cơ quan thu mở tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Hàng tháng chậm nhất là ngày 10, cơ quan thu phải kê khai, nộp 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được của tháng trước vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thu, nộp và quản lý sử dụng tiền lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được tạm trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho việc cấp giấy phép và thu lệ phí như sau:
- Chi phí in (mua) giấy phép.
- Chi phí tiền công và phụ cấp theo tiền công quy định.
- Chi phí vật tư văn phòng.
- Chi phí sửa chữa tài sản máy móc, công cụ phục vụ công tác thu.
- Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ công nhân viên thực hiện thu nộp lệ phí, bình quân một người một năm không quá ba tháng lương thực hiện.
Tổng số tiền được trích sau khi trừ số thực chi theo đúng nội dung quy định trên đây, cuối năm nếu chưa sử dụng hết thì phải nộp hết số còn lại vào ngân sách nhà nước.
4. Cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đóng trụ sở có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định tại Thông tư này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Bãi bỏ các quy định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng trái với Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan và các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
| Vũ Văn Ninh (Đã ký) |
- 1 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 09/2005/TT-BXD hướng dẫn về giấy phép xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 05-BXD/KTQH-1996 hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng do Bộ Xây dựng - Tổng cục địa chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 82/2007/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 09/2005/TT-BXD hướng dẫn về giấy phép xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Thông tư 05-BXD/KTQH-1996 hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước
- 4 Thông tư 54/1999/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 6 Thông tư liên tịch 09/1999/TTLT-BXD-TCĐC hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng do Bộ Xây dựng - Tổng cục địa chính ban hành