Thông tư 03/2011/TT-VPCP do Văn phòng Chính phủ ban hành quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 100/2010/NĐ-CP về Công báo. Văn bản này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ chặt chẽ đối với việc gửi, tiếp nhận, biên tập, xuất bản, quản lý Công báo in và Công báo điện tử, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban hành văn bản và cơ quan Công báo.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn chi tiết về hình thức, kỹ thuật trình bày ấn phẩm Công báo; quy trình gửi, tiếp nhận và đăng văn bản trên Công báo; cơ chế phối hợp xử lý các văn bản có sai sót trong quá trình tiếp nhận và đăng tải; cùng công tác quản lý, lưu giữ Công báo và văn bản đăng Công báo. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan Công báo cấp Trung ương và cấp tỉnh, cùng các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động Công báo.
Hình thức và kỹ thuật trình bày ấn phẩm Công báo
Quy định về hình thức và kỹ thuật trình bày Công báo được chuẩn hóa đồng bộ giữa hai hình thức xuất bản:
- Hình thức xuất bản: Công báo được xuất bản dưới hai dạng là Công báo in (in trên giấy, đóng thành cuốn) và Công báo điện tử (phiên bản điện tử của Công báo in được đăng tải trên mạng tin học). Công báo điện tử cấp Trung ương được đăng trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và mạng nội bộ của Văn phòng Chính phủ; Công báo cấp tỉnh đăng trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và mạng nội bộ của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Phông chữ sử dụng thống nhất theo tiêu chuẩn Unicode TCVN 6909:2001.
- Kỹ thuật trình bày Công báo in: Kích thước tiêu chuẩn của cuốn Công báo in là 29 cm x 20,5 cm. Đối với các văn bản có kèm sơ đồ, bản đồ kích thước lớn, cơ quan Công báo được phép điều chỉnh kích thước cuốn Công báo riêng cho phù hợp.
- Trang đầu và trang cuối: Trang đầu phải in hình Quốc huy, Quốc hiệu, chữ "CÔNG BÁO", tên địa phương xuất bản (đối với cấp tỉnh), số Công báo, ngày tháng năm và mục lục các văn bản đăng trong số đó. Trang cuối ghi rõ thông tin liên hệ của cơ quan Công báo, địa chỉ truy cập Internet, tên cơ sở in và giá bán.
- Trình bày nội dung: Nội dung văn bản được trình bày một cột, bảo đảm chính xác tuyệt đối so với bản chính. Các thông tin về nơi nhận, dấu, chữ ký, độ khẩn có thể được lược bỏ. Cỡ chữ sử dụng từ 13 đến 14, khoảng cách dòng từ đơn đến 1,5 dòng. Bảng biểu, sơ đồ, bản đồ phải giữ nguyên kích thước, phông chữ và hình vẽ của bản chính.
Quy định về việc gửi văn bản đăng Công báo
Để bảo đảm tính chính xác và kịp thời trong việc đăng tải, cơ quan ban hành văn bản phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Hồ sơ gửi đăng: Phải gửi bản chính văn bản giấy kèm theo bản điện tử có nội dung hoàn toàn trùng khớp với bản chính. Bản điện tử phải sử dụng phông chữ Unicode TCVN 6909:2001 dưới định dạng có thể chỉnh sửa, biên tập được.
- Ký hiệu nhận biết: Tại phần "Nơi nhận" của văn bản giấy phải ghi rõ từ "Công báo", đồng thời tại trang đầu của văn bản phải ghi dòng chữ "VĂN BẢN GỬI ĐĂNG CÔNG BÁO".
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các Điều ước quốc tế chỉ được ký kết bằng tiếng nước ngoài, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi kèm bản điện tử được quét (scan) từ bản chính của Điều ước quốc tế đó đến Văn phòng Chính phủ.
Quy trình và thủ tục xuất bản Công báo
Quy trình xuất bản Công báo được thực hiện qua các bước nghiệp vụ nghiêm ngặt:
- Tiếp nhận văn bản: Cơ quan Công báo thực hiện nhập danh mục thông tin và thuộc tính của văn bản (loại văn bản, số, ký hiệu, trích yếu, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày nhận) vào cơ sở dữ liệu Công báo điện tử, đồng thời in ra giấy để lưu trữ theo tháng của từng năm.
- Biên tập Công báo: Thực hiện đọc soát, đối chiếu kỹ lưỡng giữa bản điện tử và bản chính để căn chỉnh, thiết kế kỹ thuật. Số Công báo được tính lũy kế theo năm, số trang được đánh riêng cho từng cuốn.
- Thứ tự đăng tải: Văn bản được đăng theo thứ tự thời gian tiếp nhận (văn bản đến trước đăng trước). Riêng đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp trong tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, dịch bệnh sẽ được ưu tiên sắp xếp đăng ngay trong số Công báo gần nhất.
- Sắp xếp văn bản trong cuốn Công báo: Văn bản được chia làm hai phần rõ rệt là "văn bản quy phạm pháp luật" và "văn bản khác". Trong từng phần, văn bản được xếp theo thứ bậc cơ quan ban hành (từ cao xuống thấp về giá trị pháp lý), theo số văn bản tăng dần, và theo bảng chữ cái đối với các cơ quan cùng cấp.
- Thời điểm phát hành: Công báo điện tử phải được đăng tải đồng thời với thời điểm phát hành Công báo in.
Phối hợp xử lý văn bản có sai sót trong quá trình tiếp nhận và đăng Công báo
Thông tư quy định rõ cơ chế phối hợp và trách nhiệm xử lý khi phát hiện sai sót trong văn bản:
- Phân loại sai sót và hướng xử lý: Đối với sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, cơ quan ban hành hoặc cơ quan Công báo thực hiện đính chính bằng văn bản. Đối với sai sót về nội dung hoặc thẩm quyền ban hành, cơ quan ban hành phải ra văn bản thu hồi, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ theo đúng trình tự pháp luật.
- Quy trình xử lý của cơ quan Công báo: Nếu phát hiện sai sót trong quá trình biên tập, cơ quan Công báo thông báo bằng văn bản cho cơ quan ban hành. Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo, nếu không nhận được phản hồi, cơ quan Công báo vẫn tiến hành đăng văn bản đó. Trường hợp cơ quan ban hành yêu cầu xử lý, thời hạn đăng Công báo sẽ tính từ ngày nhận được văn bản đề nghị xử lý mới.
- Quy trình xử lý đính chính: Nếu văn bản có sai sót về thể thức chưa được đăng, cơ quan Công báo sẽ đăng đồng thời văn bản đó cùng văn bản đính chính. Nếu văn bản đã được đăng, văn bản đính chính sẽ được đăng vào số Công báo kế tiếp gần nhất. Đối với văn bản sai sót về nội dung hoặc thẩm quyền, cơ quan Công báo sẽ trả lại văn bản theo yêu cầu của cơ quan ban hành.
Quản lý Công báo, văn bản đăng Công báo và trách nhiệm của các cơ quan
Công tác quản lý sau xuất bản và phân định trách nhiệm được quy định cụ thể:
- Lưu giữ tại cơ quan Công báo: Cơ quan Công báo có trách nhiệm lưu giữ 02 cuốn Công báo in cho mỗi số đã xuất bản (đóng quyển theo năm); lưu giữ văn bản giấy đăng Công báo trong thời hạn 05 năm; và quản lý chặt chẽ cơ sở dữ liệu điện tử phục vụ tra cứu.
- Cấp phát miễn phí: Ấn phẩm Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được cấp phát miễn phí phải được đặt tại Tủ sách pháp luật của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để phục vụ nhân dân.
- Trách nhiệm của cơ quan ban hành: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác giữa bản điện tử và bản chính văn bản giấy; cung cấp thông tin liên hệ của cán bộ hoặc bộ phận đầu mối gửi văn bản cho cơ quan Công báo.
- Trách nhiệm của cơ quan Công báo: Cung cấp thông tin đầu mối tiếp nhận văn bản; đôn đốc, kiểm tra quy trình xuất bản và việc quản lý, khai thác, sử dụng Công báo cấp phát miễn phí tại địa phương.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 03/2011/TT-VPCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2011. Văn bản này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn hai văn bản hướng dẫn trước đây của Văn phòng Chính phủ bao gồm: Thông tư số 04/2005/TT-VPCP ngày 21 tháng 3 năm 2005 và Thông tư số 03/2006/TT-VPCP ngày 17 tháng 02 năm 2006 hướng dẫn thi hành Nghị định số 104/2004/NĐ-CP về Công báo.
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2011/TT-VPCP | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2011 |
Căn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo;
Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo như sau:
Thông tư này quy định chi tiết về hình thức, kỹ thuật trình bày ấn phẩm Công báo; gửi, tiếp nhận, đăng văn bản trên Công báo; phối hợp xử lý văn bản có sai sót trong quá trình tiếp nhận, đăng Công báo; quản lý, lưu giữ Công báo và văn bản đăng Công báo.
Điều 2. Hình thức, kỹ thuật trình bày Công báo
1. Hình thức Công báo
Công báo được xuất bản gồm Công báo in và Công báo điện tử. Công báo in là Công báo được in trên giấy đóng thành cuốn; Công báo điện tử là phiên bản điện tử của Công báo in được đăng trên mạng tin học, có cơ sở dữ liệu đầy đủ phục vụ việc tìm kiếm, tra cứu toàn văn văn bản; Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đăng trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và mạng nội bộ của Văn phòng Chính phủ; Công báo cấp tỉnh đăng trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và mạng nội bộ của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Phông chữ sử dụng trên cuốn Công báo theo tiêu chuẩn Unicode TCVN 6909:2001.
2. Kỹ thuật trình bày cuốn Công báo
a) Cuốn Công báo in có kích thước 29 cm x 20,5 cm; trường hợp văn bản gửi đăng Công báo có kèm sơ đồ, bản đồ có kích thước không theo chuẩn chung, cơ quan Công báo điều chỉnh kích thước cuốn Công báo riêng cho phù hợp;
b) Trang đầu cuốn Công báo in hình Quốc huy, Quốc hiệu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ CÔNG BÁO; tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi xuất bản (đối với Công báo cấp tỉnh); số Công báo; ngày, tháng, năm; mục lục các văn bản đăng trong số Công báo (Mẫu 1, 2 của Phụ lục);
c) Nội dung cuốn Công báo được trình bày một cột, bảo đảm chính xác nội dung của văn bản chính. Phần nơi nhận, dấu, chữ ký, độ khẩn trong thể thức văn bản được phép lược bỏ; sử dụng cỡ chữ 13 đến 14, khoảng cách giữa các dòng (line spacing) từ dòng đơn (single) đến 1,5 dòng (1.5lines)
Phần đầu các trang nội dung cuốn Công báo trình bày theo Mẫu 3 của Phụ lục.
Bảng biểu, công thức, sơ đồ, bản đồ, mẫu đơn được trình bày đúng kích thước, cỡ chữ, phông chữ, hình vẽ của bản chính;
d) Trang cuối cuốn Công báo in tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của cơ quan Công báo, địa chỉ truy cập Công báo trên Internet, tên cơ sở in Công báo và giá bán cuốn Công báo (Mẫu 4 của Phụ lục).
Điều 3. Gửi văn bản đăng Công báo
Cơ quan ban hành văn bản có trách nhiệm gửi bản chính văn bản đăng Công báo cùng bản điện tử có nội dung chính xác với bản chính, tại phần “Nơi nhận” của văn bản phải có tên “Công báo”, trang đầu của văn bản ghi rõ “VĂN BẢN GỬI ĐĂNG CÔNG BÁO”.
Bản điện tử theo tiêu chuẩn Unicode TCVN 6909:2001 trên định dạng có khả năng chỉnh sửa, biên tập được.
Trường hợp Điều ước quốc tế chỉ ký kết bằng tiếng nước ngoài, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm gửi kèm bản điện tử - bản Scan từ bản chính của Điều ước quốc tế tới Văn phòng Chính phủ.
Điều 4. Quy trình, thủ tục xuất bản Công báo
1. Tiếp nhận văn bản
Cơ quan Công báo có trách nhiệm nhập Danh mục thông tin, thuộc tính văn bản gửi đăng Công báo: tên loại, số, ký hiệu, trích yếu nội dung văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày nhận văn bản; Danh mục thông tin, thuộc tính văn bản được lưu trong cơ sở dữ liệu Công báo điện tử và được in ra giấy lưu theo tháng của từng năm.
2. Biên tập Công báo
a) Đọc soát, đối chiếu, căn chỉnh giữa bản điện tử với bản chính của văn bản để sắp xếp biên tập, thiết kế kỹ thuật tạo bản điện tử của từng số Công báo; số Công báo được tính theo năm; số trang được đánh theo từng cuốn Công báo;
b) Văn bản được đăng Công báo theo thứ tự thời gian nhận văn bản, văn bản đến trước đăng trước; đối với văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng các yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh được sắp xếp đăng trên số Công báo gần nhất ngay sau khi cơ quan Công báo nhận được văn bản.
Trong từng cuốn Công báo, văn bản được sắp xếp theo hai phần: phần văn bản quy phạm pháp luật và phần văn bản khác; trong đó văn bản xếp theo thứ bậc cơ quan ban hành, theo giá trị pháp lý từ cao xuống thấp và số văn bản theo thứ tự tăng dần; tên cơ quan ban hành cùng bậc được sắp xếp theo bảng chữ cái a, b, c hoặc chữ số từ nhỏ đến lớn;
c) Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được đăng trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, mạng nội bộ của Văn phòng Chính phủ, Công báo cấp tỉnh được đăng trên Cổng/Trang Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, mạng nội bộ của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời với việc Công báo in được phát hành.
Điều 5. Phối hợp xử lý văn bản có sai sót trong quá trình tiếp nhận, đăng Công báo
1. Sai sót và cách thức xử lý
a) Sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, cơ quan ban hành văn bản, cơ quan Công báo có văn bản đính chính theo quy định của pháp luật hiện hành;
b) Sai sót về nội dung, thẩm quyền, cơ quan ban hành có văn bản thu hồi, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ theo đúng trình tự của pháp luật hiện hành.
2. Quy trình xử lý văn bản có sai sót
a) Trong quá trình tiếp nhận, biên tập, nếu cơ quan Công báo phát hiện văn bản có sai sót, cơ quan Công báo có văn bản thông báo gửi cơ quan ban hành biết, xử lý; trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành thông báo, cơ quan ban hành văn bản không có văn bản trả lời, cơ quan Công báo sẽ đăng văn bản đó, trường hợp có văn bản đề nghị xử lý sao sót, thời hạn đăng Công báo được căn cứ vào ngày cơ quan Công báo nhận văn bản đề nghị này;
b) Nếu cơ quan ban hành phát hiện văn bản có sai sót, cơ quan ban hành có văn bản đề nghị xử lý gửi cơ quan Công báo;
c) Trường hợp cơ quan ban hành có văn bản đính chính những sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, nếu văn bản có sai sót chưa đăng Công báo, cơ quan Công báo đăng đồng thời văn bản có sai sót và văn bản đính chính, nếu văn bản có sai sót đã đăng Công báo, cơ quan Công báo đăng văn bản đính chính vào số Công báo tiếp theo gần nhất;
d) Đối với những văn bản có sai sót về nội dung, thẩm quyền, cơ quan Công báo trả lại văn bản theo đề nghị của cơ quan ban hành.
Điều 6. Quản lý Công báo và văn bản đăng Công báo
1. Cơ quan Công báo
a) Lưu giữ 02 cuốn/số Công báo in đã xuất bản, phát hành và được đóng quyển theo từng năm;
b) Lưu giữ văn bản đăng Công báo theo từng năm, đảm bảo khoa học, thuận tiện cho việc tìm kiếm, đối chiếu. Thời hạn lưu giữ là 05 năm;
c) Quản lý cơ sở dữ liệu bản điện tử của các số Công báo đã xuất bản và thông tin, thuộc tính văn bản đăng Công báo theo tiêu chí ngày, tháng, năm, tên cơ quan ban hành văn bản.
2. Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp phát miễn phí được đặt tại Tủ sách pháp luật của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Cơ quan ban hành văn bản
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản điện tử với văn bản chính;
b) Thông báo tên, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của cán bộ hoặc bộ phận chịu trách nhiệm gửi bản chính và bản điện tử văn bản đăng Công báo tới cơ quan Công báo.
2. Cơ quan Công báo
a) Thông báo số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của bộ phận nhận văn bản đăng Công báo tới cơ quan ban hành văn bản;
b) Đôn đốc, kiểm tra về thủ tục, quy trình xuất bản Công báo và việc quản lý khai thác, sử dụng Công báo cấp phát miễn phí tại địa phương.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2011.
2. Bãi bỏ Thông tư số 04/2005/TT-VPCP ngày 21 tháng 3 năm 2005 và Thông tư số 03/2006/TT-VPCP ngày 17 tháng 02 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
MẪU TRÌNH BÀY CÔNG BÁO
(Kèm theo Thông tư số 03/2011/TT-VPCP ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo)
Mẫu 1: Trang đầu cuốn Công báo nước CHXHCN Việt Nam.
Mẫu 2: Trang đầu cuốn Công báo cấp tỉnh.
Mẫu 3: Phần đầu trang nội dung cuốn Công báo.
Mẫu 4: Trang cuối cuốn Công báo.
TRANG ĐẦU CUỐN CÔNG BÁO NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

____________
1 Quốc huy: kích thước 3,5 cm x 3,5 cm; màu mực đỏ;
2 Quốc hiệu: màu mực đỏ, dòng chữ trên trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; dòng chữ dưới trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, đậm, chữ cái đầu của các cụm từ viết hoa;
3 Trình bày cỡ chữ 60, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu mực đỏ;
4 Số Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, đậm;
5 Ngày đăng Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, đậm;
6 Trình bày cỡ chữ 26, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, căn giữa trang;
7 Trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, căn giữa trang;
8 Tên cơ quan ban hành văn bản: trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, không đậm, căn giữa trang;
9 Ngày tháng năm ban hành: dùng chữ số, giữa ngày, tháng, năm dùng dấu gạch ngang (-), trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm;
10 Trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm;
11 Số trang trên Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm.
TRANG ĐẦU CUỐN CÔNG BÁO CẤP TỈNH

____________
1 Quốc huy: kích thước 3,5 cm x 3,5 cm; màu mực đỏ;
2 Quốc hiệu: màu mực đỏ, dòng chữ trên trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; dòng chữ dưới trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, đậm, chữ cái đầu của các cụm từ viết hoa;
3 Trình bày cỡ chữ 60, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, màu mực đỏ;
4 Tên tỉnh, thành phố nơi xuất bản: trình bày cỡ chữ 18, in thường, kiểu chữ nghiêng, đậm, màu mực đen;
5 Số Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, đậm;
6 Ngày đăng Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, đậm;
7 Trình bày cỡ chữ 26, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, căn giữa trang;
8 Trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm, căn giữa trang;
9 Tên cơ quan ban hành văn bản: trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, không đậm, căn giữa trang;
10 Ngày tháng năm ban hành: dùng chữ số, giữa ngày, tháng, năm dùng dấu gạch ngang (-), trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm;
11 Trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm;
12 Số trang trên Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm.
PHẦN ĐẦU TRANG NỘI DUNG CUỐN CÔNG BÁO

____________
1 Trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, không đậm;
2 Số Công báo: trình bày cỡ chữ 14, không đậm;
3 Ngày đăng Công báo: trình bày cỡ chữ 14, không đậm;
Giữa các mục (1) (2) và (3) có dấu gạch chéo (/). Ví dụ: CÔNG BÁO/Số 01+02/Ngày 01-01-2011
4 Số trang: trình bày cỡ chữ 14, không đậm
Tổng số trang cuốn Công báo được tính từ trang đầu đến trang cuối cuốn Công báo, số trang hiển thị tại vị trí cuối dòng đối với trang lẻ, đầu dòng đối với trang chẵn, không hiển thị số trang của trang đầu và trang cuối cuốn Công báo.

____________
1 Tên cơ quan Công báo: trình bày cỡ chữ 14, in hoa, kiểu chữ đứng, đậm.
Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ; Công báo cấp tỉnh ghi VĂN PHÒNG UBND TỈNH, THÀNH PHỐ ….. (tên Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xuất bản Công báo).
2 Trình bày cỡ chữ 14, in thường, kiểu chữ đứng, không đậm.
- 1 Thông tư 03/2006/TT-VPCP hướng dẫn thi hành Nghị định 104/2004/NĐ-CP về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với tổ chức và hoạt động của Công báo cấp tỉnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 04/2005/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 104/2004/NĐ-CP về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hoạt động của Công báo ở Trung ương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 03/2006/TT-VPCP hướng dẫn thi hành Nghị định 104/2004/NĐ-CP về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với tổ chức và hoạt động của Công báo cấp tỉnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 04/2005/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 104/2004/NĐ-CP về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hoạt động của Công báo ở Trung ương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 03/2006/TT-VPCP hướng dẫn thi hành Nghị định 104/2004/NĐ-CP về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với tổ chức và hoạt động của Công báo cấp tỉnh do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 04/2005/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 104/2004/NĐ-CP về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hoạt động của Công báo ở Trung ương do Văn phòng Chính phủ ban hành