Thông tư số 03/2021/TT-BVHTTDL do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2021, quy định việc bổ sung các điều khoản về thời hạn giám định tư pháp vào các Thông tư quy trình giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan trưng cầu giám định, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa tại Việt Nam, bao gồm các mảng: quyền tác giả, quyền liên quan; di vật, cổ vật; và các sản phẩm văn hóa.
Thời hạn giám định tư pháp về quyền tác giả, quyền liên quan
Thông tư bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 Thông tư số 02/2019/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 7 năm 2019 quy định chi tiết về thời hạn giám định đối với quyền tác giả và quyền liên quan như sau:
- Thời hạn giám định tối đa đối với các vụ việc về quyền tác giả, quyền liên quan là 03 tháng. Thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 26a Luật Giám định tư pháp (được bổ sung bởi khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp).
- Trong trường hợp cần thiết, thời hạn giám định có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định, nhưng tổng thời gian gia hạn không được vượt quá một phần hai (1/2) thời hạn giám định tối đa quy định (tức không quá 1,5 tháng).
- Người trưng cầu giám định được phép thỏa thuận và thống nhất về thời hạn giám định cụ thể với tổ chức, cá nhân được trưng cầu trước khi tiến hành trưng cầu, nhưng thời hạn thống nhất này không được vượt quá thời hạn tối đa và thời hạn gia hạn theo quy định pháp luật.
- Nếu có vấn đề phát sinh ngoài dự kiến hoặc có căn cứ cho thấy vụ việc giám định không thể hoàn thành đúng thời hạn, cá nhân hoặc tổ chức thực hiện giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho người trưng cầu giám định, trong đó nêu rõ lý do cụ thể và thời gian dự kiến hoàn thành để ra kết luận giám định.
Thời hạn giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật
Thông tư bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 Thông tư số 03/2019/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 7 năm 2019 quy định cụ thể về thời hạn giám định đối với di vật, cổ vật:
- Đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định tư pháp, thời hạn giám định được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định tại Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự.
- Đối với các trường hợp không thuộc diện bắt buộc trưng cầu giám định theo Bộ luật Tố tụng hình sự, thời hạn giám định tối đa là 02 tháng, tính theo quy định tại khoản 1 Điều 26a Luật Giám định tư pháp.
- Thời hạn giám định có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng tối đa không quá một phần hai (1/2) thời hạn giám định tối đa (tức không quá 01 tháng).
- Người trưng cầu giám định và bên thực hiện giám định có thể tự thỏa thuận thống nhất về thời hạn thực hiện trước khi trưng cầu, đảm bảo không vượt quá các giới hạn thời gian tối đa và thời gian gia hạn nêu trên.
- Trường hợp phát sinh vướng mắc hoặc có cơ sở cho thấy không thể hoàn thành đúng hạn, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định phải gửi thông báo bằng văn bản kịp thời cho người trưng cầu giám định, giải trình rõ lý do và dự kiến thời điểm ban hành kết luận giám định.
Thời hạn giám định tư pháp đối với sản phẩm văn hóa
Thông tư bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 Thông tư số 08/2019/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 9 năm 2019 quy định chi tiết về thời hạn giám định sản phẩm văn hóa:
- Thời hạn giám định tối đa đối với sản phẩm văn hóa là 02 tháng, tính theo quy định tại khoản 1 Điều 26a Luật Giám định tư pháp.
- Cơ quan trưng cầu giám định có thẩm quyền quyết định gia hạn thời hạn giám định khi có yêu cầu hợp lý, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá một phần hai (1/2) thời hạn giám định tối đa (tức không quá 01 tháng).
- Cho phép người trưng cầu giám định chủ động thống nhất về thời hạn giám định với tổ chức, cá nhân thực hiện giám định trước khi bàn giao vụ việc, với điều kiện thời hạn thống nhất không vượt quá giới hạn tối đa và giới hạn gia hạn quy định.
- Khi phát sinh các yếu tố khách quan hoặc trở ngại khiến việc giám định không thể hoàn thành đúng hạn, bên thực hiện giám định phải lập tức thông báo bằng văn bản cho người trưng cầu giám định, nêu rõ nguyên nhân và ấn định thời gian dự kiến hoàn thành, ban hành kết luận.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Công tác tổ chức triển khai thực hiện Thông tư được phân cấp rõ ràng cho các cơ quan chức năng:
- Vụ Pháp chế thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai, phổ biến và đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương nghiêm túc thực hiện.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm chưa phù hợp, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (thông qua Vụ Pháp chế) để Bộ tổng hợp, nghiên cứu và tiến hành sửa đổi, bổ sung kịp thời.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2021/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2021 |
BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA
Căn cứ Luật Giám định tư pháp năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư bổ sung một số điều của các Thông tư quy định quy trình giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa.
1. Bổ sung
“Điều 6a. Thời hạn giám định
1. Thời hạn giám định tối đa là 03 tháng tính theo quy định tại khoản 1 Điều 26a Luật Giám định tư pháp được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.
2. Thời hạn giám định có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng không quá một phần hai thời hạn giám định tối đa quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người trưng cầu giám định có thể thống nhất về thời hạn giám định với tổ chức, cá nhân được trưng cầu giám định trước khi trưng cầu giám định nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
4. Trường hợp có vấn đề phát sinh hoặc có cơ sở để cho rằng vụ việc giám định không thể hoàn thành đúng thời hạn thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người trưng cầu giám định và thời gian dự kiến hoàn thành, ra kết luận giám định.”
2. Bổ sung
“Điều 6a. Thời hạn giám định
1. Thời hạn giám định đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định tại Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự.
2. Thời hạn giám định đối với trường hợp không thuộc khoản 1 Điều này tối đa là 02 tháng tính theo quy định tại khoản 1 Điều 26a Luật Giám định tư pháp được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.
3. Thời hạn giám định có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng không quá một phần hai thời hạn giám định tối đa quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Người trưng cầu giám định có thể thống nhất về thời hạn giám định với tổ chức, cá nhân được trưng cầu giám định trước khi trưng cầu giám định nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.
5. Trường hợp có vấn đề phát sinh hoặc có cơ sở để cho rằng vụ việc giám định không thể hoàn thành đúng thời hạn thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người trưng cầu giám định và thời gian dự kiến hoàn thành, ra kết luận giám định.”
3. Bổ sung
“Điều 6a. Thời hạn giám định
1. Thời hạn giám định tối đa là 02 tháng tính theo quy định tại khoản 1 Điều 26a Luật Giám định tư pháp được bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp.
2. Thời hạn giám định có thể được gia hạn theo quyết định của cơ quan trưng cầu giám định nhưng không quá một phần hai thời hạn giám định tối đa quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người trưng cầu giám định có thể thống nhất về thời hạn giám định với tổ chức, cá nhân được trưng cầu giám định trước khi trưng cầu giám định nhưng không được vượt quá thời hạn quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.
4. Trường hợp có vấn đề phát sinh hoặc có cơ sở để cho rằng vụ việc giám định không thể hoàn thành đúng thời hạn thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho người trưng cầu giám định và thời gian dự kiến hoàn thành, ra kết luận giám định.”
1. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Pháp chế) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL quy định quy trình giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Thông tư 02/2019/TT-BVHTTDL quy định quy trình giám định tư pháp về quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Thông tư 08/2019/TT-BVHTTDL quy định về quy trình giám định tư pháp đối với sản phẩm văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Văn bản hợp nhất 2110/VBHN-BVHTTDL năm 2021 hợp nhất Thông tư quy trình giám định tư pháp đối với sản phẩm văn hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 5251/VBHN-BVHTTDL năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định quy trình giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 5244/VBHN-BVHTTDL năm 2023 hợp nhất Thông tư về Quy trình giám định tư pháp đối với quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Thông tư 04/2013/TT-BVHTTDL Quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, lập và công bố danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; thủ tục cử người tham gia giám định tư pháp và thành lập hội đồng giám định trong lĩnh vực văn hóa do Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Thông tư 07/2014/TT-BVHTTDL quy định hồ sơ, mẫu văn bản thực hiện giám định tư pháp; áp dụng quy chuẩn chuyên môn cho hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa; điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định của văn phòng giám định tư pháp về di vật, cổ vật, quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Công văn 997/BTP-BTTP năm 2021 hướng dẫn triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Thông tư 04/2021/TT-BVHTTDL quy định nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5 Quyết định 1872/QĐ-BVHTTDL năm 2021 về Kế hoạch lựa chọn, bổ nhiệm giám định viên tư pháp và cấp thẻ giám định viên tư pháp tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 6 Thông tư 15/2021/TT-BTNMT quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Thông tư 03/2019/TT-BVHTTDL quy định quy trình giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2 Thông tư 02/2019/TT-BVHTTDL quy định quy trình giám định tư pháp về quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Thông tư 08/2019/TT-BVHTTDL quy định về quy trình giám định tư pháp đối với sản phẩm văn hóa do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Văn bản hợp nhất 2110/VBHN-BVHTTDL năm 2021 hợp nhất Thông tư quy trình giám định tư pháp đối với sản phẩm văn hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5 Văn bản hợp nhất 5251/VBHN-BVHTTDL năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định quy trình giám định tư pháp đối với di vật, cổ vật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6 Văn bản hợp nhất 5244/VBHN-BVHTTDL năm 2023 hợp nhất Thông tư về Quy trình giám định tư pháp đối với quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1 Luật giám định tư pháp 2012
- 2 Thông tư 04/2013/TT-BVHTTDL Quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp, lập và công bố danh sách giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; thủ tục cử người tham gia giám định tư pháp và thành lập hội đồng giám định trong lĩnh vực văn hóa do Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch ban hành
- 3 Thông tư 07/2014/TT-BVHTTDL quy định hồ sơ, mẫu văn bản thực hiện giám định tư pháp; áp dụng quy chuẩn chuyên môn cho hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa; điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định của văn phòng giám định tư pháp về di vật, cổ vật, quyền tác giả, quyền liên quan do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Bộ luật tố tụng hình sự 2015
- 5 Nghị định 79/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 6 Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020
- 7 Công văn 997/BTP-BTTP năm 2021 hướng dẫn triển khai thực hiện Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Thông tư 04/2021/TT-BVHTTDL quy định nội dung về giám định tư pháp trong lĩnh vực văn hóa do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9 Quyết định 1872/QĐ-BVHTTDL năm 2021 về Kế hoạch lựa chọn, bổ nhiệm giám định viên tư pháp và cấp thẻ giám định viên tư pháp tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 10 Thông tư 15/2021/TT-BTNMT quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành