Thông tư 03/TT-NH1-1995 được ban hành bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm hướng dẫn thi hành Nghị định số 29/CP của Chính phủ về việc thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước. Văn bản này tập trung vào các giải pháp, chính sách hỗ trợ tín dụng và hoạt động ngân hàng nhằm thúc đẩy nguồn vốn đầu tư nội địa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam và các chủ đầu tư (bao gồm tổ chức, cá nhân trong nước) thực hiện các dự án đầu tư thuộc diện được khuyến khích theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và Nghị định số 29/CP.
Các chính sách và nội dung cốt lõi
- Hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho dự án đầu tư: Các tổ chức tín dụng nhà nước và ngân hàng thương mại có trách nhiệm ưu tiên bố trí nguồn vốn, xem xét cấp tín dụng trung hạn và dài hạn cho các dự án đầu tư thuộc danh mục khuyến khích. Lãi suất cho vay được áp dụng theo mức ưu đãi phù hợp với quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.
- Bảo lãnh vay vốn đầu tư: Quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục để các tổ chức tín dụng thực hiện việc bảo lãnh cho các chủ đầu tư khi tiến hành vay vốn tại các tổ chức tài chính khác hoặc từ nguồn vốn nước ngoài, nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc huy động vốn thực hiện dự án.
- Góp vốn và mua cổ phần: Hướng dẫn các ngân hàng thương mại trong việc sử dụng vốn tự có và các nguồn vốn hợp pháp khác để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp, dự án đầu tư thuộc diện khuyến khích, góp phần trực tiếp bổ sung nguồn vốn dài hạn cho nền kinh tế.
- Cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động tín dụng: Yêu cầu các tổ chức tín dụng đơn giản hóa quy trình thẩm định, rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ vay vốn nhưng vẫn phải bảo đảm các nguyên tắc an toàn tín dụng và khả năng thu hồi nợ.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 03/TT-NH1-1995 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trái với các nội dung tại Thông tư này đều bãi bỏ. Các tổ chức tín dụng và đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo định kỳ về Ngân hàng Nhà nước các vướng mắc phát sinh để kịp thời xử lý.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/TT-NH1 | Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 1995 |
Ngày 12 tháng 5 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định số 29/CP quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước. Để thi hành một cách thống nhất và nghiêm túc những quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước và Nghị định của Chính phủ - Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể nội dung Điều 11 của Nghị định số 29/CP ưu tiên về mức vốn cho vay để sản xuất, thu mua hàng xuất khẩu như sau:
3. Điều kiện để được ưu tiên về mức vốn vay:
- Các điều kiện cho vay thực hiện theo quy định tại thể lệ tín dụng hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Đơn vị vay phải có giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo danh mục A, B, C quy định tại Nghị định số 29/CP; giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư do UBKHNN cấp đối với các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập hoặc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp đối với các doanh nghiệp do UBND tỉnh, thành phố cho phép thành lập.
- Các giấy tờ chứng minh đã ký kết hợp đồng xuất khẩu hoặc đã bán hàng ra nước ngoài.
- Khi các cơ sở sản xuất và thu mua hàng xuất khẩu có đủ điều kiện quy định tại điểm 3 của Thông tư này thì các Ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn mà đơn vị yêu cầu (số lượng vốn và thời gian) trong phạm vi khả năng về vốn và hạn mức tín dụng (nếu có) của mình và tuân thủ quy định tại Điều 25 Pháp lệnh NH-HTXTD và Công ty Tài chính.
Nếu Ngân hàng Thương mại không đủ vốn để cho vay kịp thời thì phải lập kế hoạch cụ thể để xin vay vốn bổ sung của Ngân hàng Nhà nước (đối tượng và mức vốn). Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cho vay bổ sung bằng phương thức tái cấp vốn theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
| Chu Văn Nguyễn (Đã ký) |
- 1 Thông tư 04/1998/TT-NHNN1 hướng dẫn thi hành Nghị định 7/1998/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước do Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 2 Quyết định 2568/QĐ-NHNN năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/10/1990 đến ngày 30/12/1996 (công bố bổ sung)
- 3 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 04/1998/TT-NHNN1 hướng dẫn thi hành Nghị định 7/1998/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước do Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 2 Quyết định 2568/QĐ-NHNN năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/10/1990 đến ngày 30/12/1996 (công bố bổ sung)
- 3 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 04/1998/TT-NHNN1 hướng dẫn thi hành Nghị định 7/1998/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước do Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 2 Quyết định 2568/QĐ-NHNN năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/10/1990 đến ngày 30/12/1996 (công bố bổ sung)
- 3 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018