Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 04/1999/TT-BTP do Bộ Tư pháp ban hành quy định về chế độ sử dụng máy điện thoại trong các tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương. Văn bản này được ban hành nhằm thiết lập quy chuẩn, định mức và chế độ quản lý việc sử dụng điện thoại phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ và công tác chuyên môn của các cơ quan tư pháp địa phương, đồng thời thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngân sách nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với các đối tượng và cơ quan sau:

  • Các Tòa án nhân dân địa phương bao gồm Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Các cơ quan thi hành án dân sự địa phương ở cấp tỉnh và cấp huyện.
  • Các cán bộ, công chức, người có chức vụ, quyền hạn công tác tại các cơ quan nêu trên được bố trí sử dụng điện thoại công vụ phục vụ công tác.

Nội dung cốt lõi của quy định (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Nguyên tắc trang bị và sử dụng điện thoại công vụ

  • Việc trang bị máy điện thoại tại nơi làm việc và nhà riêng phải căn cứ vào nhu cầu công tác thực tế, tính chất công việc của từng chức danh và khả năng kinh phí của đơn vị.
  • Điện thoại công vụ chỉ được sử dụng vào mục đích trao đổi thông tin liên quan đến công việc chuyên môn, nghiệp vụ xét xử, thi hành án và các hoạt động hành chính của cơ quan.
  • Nghiêm cấm việc sử dụng điện thoại công vụ vào các mục đích cá nhân, trục lợi hoặc các hoạt động không liên quan đến nhiệm vụ được giao.

2. Tiêu chuẩn trang bị điện thoại tại nơi làm việc và nhà riêng

  • Xác định cụ thể danh mục các chức danh lãnh đạo, quản lý và các bộ phận nghiệp vụ trong Tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương được lắp đặt điện thoại cố định tại phòng làm việc.
  • Quy định điều kiện, tiêu chuẩn đối với các cán bộ chủ chốt được xem xét trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động để bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong những trường hợp khẩn cấp.

3. Định mức cước phí và phương thức thanh toán

  • Mỗi chức danh được trang bị điện thoại sẽ có một định mức cước phí sử dụng hàng tháng cụ thể phù hợp với tính chất công việc.
  • Kinh phí thanh toán cước phí điện thoại được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động thường xuyên của đơn vị.
  • Trường hợp cá nhân sử dụng vượt quá định mức quy định mà không có lý do chính đáng hoặc không được sự phê duyệt của thủ trưởng cơ quan thì phải tự chi trả phần cước phí vượt định mức đó.

4. Trách nhiệm quản lý của Thủ trưởng cơ quan

  • Thủ trưởng các Tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc sử dụng điện thoại trong đơn vị mình.
  • Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, trong đó cụ thể hóa các quy định về sử dụng điện thoại phù hợp với đặc thù của địa phương nhưng không được vượt quá khung định mức do Bộ Tư pháp quy định.
  • Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm chế độ sử dụng điện thoại, gây thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 04/1999/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Bộ Tư pháp trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Việc tổ chức thực hiện chế độ sử dụng điện thoại phải được báo cáo định kỳ về Bộ Tư pháp để theo dõi và quản lý chung.

BỘ TƯ PHÁP
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 04/1999/TT-BTP

Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 1999

THÔNG TƯ

VỀ CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG MÁY ĐIỆN THOẠI TRONG CÁC TÒA ÁN NHÂN DÂN VÀ CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG.

Thực hiện chế độ sử dụng điện thoại quy định tại Thông tư số 98/TT-BTC ngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định chế độ sử dụng máy điện thoại trong các tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương như sau :

I . TRANG BỊ MÁY ĐIỆN THOẠI

1. Điện thoại cố định:

a) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được lắp đặt 02 (hai) máy điện thoại gọi đường dài dùng chung cho cơ quan.

b) Tòa án nhân dân cấp huyện được lắp đặt 01 (một) máy điện thoại gọi đường dài để dùng chung trong cơ quan.

c) Phòng Thi hành án dân sự, Đội Thi hành án cấp huyện được lắp đặt 01 (một) máy điện thoại đường dài để dùng chung trong cơ quan.

Số máy điện thoại còn lại các tòa án và các cơ quan thi hành án địa phương được dùng để gọi nội hạt.

2. Trang bị máy nhắn tin:

Phòng Thi hành án được trang bị 01 (một) máy nhắn tin để sử dụng trong công tác lưu động.

3. Trang bị và sử dụng máy điện thoại di động :

Theo quy định của Bộ Tài chính, các cơ quan đơn vị không được trang bị máy điện thoại di động.

Trường hợp đặc biệt các đơn vị đã có máy điện thoại di động thì được giải quyết theo nguyên tắc sau:

- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã mua máy điện thoại di động thì Chánh án được sử dụng máy và được cơ quan thanh toán tiền thuê bao cố định hàng tháng 200.000 đồng trả cước phí cho các cuộc gọi. Ngoài số tiền trên, người sử dụng máy phải tự bỏ tiền thanh toán.

- Các Phòng Thi hành án và Tòa án cấp huyện không được sử dụng máy điện thoại di động. Trường hợp đã mua máy điện thoại di động thì phải bán lại và cắt tiền thuê bao hàng tháng. Khi bán lại máy điện thoại di động, trước hết ưu tiên bán cho người đang sử dụng máy, hoặc cán bộ công chức trong cơ quan, nếu trong cơ quan không có người mua thì bán lại cho các đối tượng có nhu cầu.

II. CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG

1. Thủ trưởng đơn vị phải quản lý chặt chẽ việc sử dụng phương tiện thông tin liên lạc ở đơn vị theo đúng quy định của Bộ Tài chính và các quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Cán bộ, công chức không được sử dụng máy điện thoại gọi đường dài của cơ quan vào việc riêng. Người nào sử dụng điện thoại công vào việc riêng người đó phải trả tiền cho bưu điện.

2. Khi sử dụng máy điện thoại gọi liên tỉnh, gọi vào máy di động phải mở sổ theo dõi cho từng cuộc giao dịch để ghi ngày tháng gọi, số máy gọi đến, nội dung giao dịch.

Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền (nếu thủ trưởng đi vắng ) có trách nhiệm duyệt chấp thuận từng cuộc giao dịch.

Cuối mỗi tháng, bộ phận tài vụ cơ quan có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu với bản thanh toán cước phí của cơ quan bưu điện để loại trừ các cuộc giao dịch không được thủ trưởng đơn vị duyệt và yêu cầu người sử dụng điện thoại phải trả tiền cước bưu điện cho các cuộc giao dịch đó.

3. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị điện thoại nhà riêng và được thanh toán tiền cước phí thuê bao theo Thông tư số 71-TC/HCSN ngày 30/9/1995 của Bộ Tài chính (cơ quan chỉ trả tiền thuê bao, cước phí các cuộc gọi ngoài tiền thuê bao do gia đình thanh toán).

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Chi về cước điện thoại, điện tín được hạch toán vào Mục 111: “Thông tin truyền, liên lạc” của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.

Kinh phí chi về cước phí điện thoại, điện tín được bố trí trong định mức dự toán ngân sách giao hàng năm của đơn vị; cuối năm, chi không hết đơn vị có văn bản đề nghị Bộ cho chuyển sang mục khác để chi.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm phổ biến cho cán bộ viên chức trong cơ quan biết và thực hiện những quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để hướng dẫn thi hành.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Sản

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 04/1999/TT-BTP về chế độ sử dụng máy điện thoại trong các tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư Pháp ban hành

Số hiệu: 04/1999/TT-BTP
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 11/01/1999
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Nguyễn Văn Sản
Ngày công báo: 08/05/1999
Số công báo: Số 17
Ngày hiệu lực: 26/01/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 04/1999/TT-BTP về chế độ sử dụng máy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký