Ngày 13 tháng 06 năm 2007, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 04/2007/TT-NHNN nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2004/TT-NHNN ngày 27 tháng 09 năm 2004 hướng dẫn về hoạt động tín dụng nội bộ của hợp tác xã. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về điều kiện hoạt động, quản lý nguồn vốn và bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng nội bộ của các hợp tác xã.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã có thực hiện hoạt động tín dụng nội bộ. Hoạt động này mang tính chất tương trợ giữa các thành viên, không vì mục tiêu lợi nhuận hàng đầu, nhằm hỗ trợ vốn cho xã viên phát triển sản xuất, kinh doanh và ổn định đời sống.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi
1. Điều kiện để hợp tác xã thực hiện hoạt động tín dụng nội bộ
- Hợp tác xã phải xây dựng phương án hoạt động tín dụng nội bộ cụ thể, được Đại hội xã viên hoặc Đại hội đại biểu xã viên thông qua và phê duyệt.
- Phải thành lập Ban kiểm soát hoặc cử kiểm soát viên chuyên trách để thực hiện chức năng giám sát thường xuyên, độc lập đối với toàn bộ quy trình huy động và cho vay vốn.
- Có đầy đủ hệ thống sổ sách kế toán, chứng từ theo dõi riêng biệt cho hoạt động tín dụng nội bộ, bảo đảm tính minh bạch và dễ dàng kiểm tra, thanh tra.
2. Quy định về nguồn vốn và công tác huy động vốn
- Nguồn vốn phục vụ cho hoạt động tín dụng nội bộ bao gồm: vốn tự có của hợp tác xã trích từ các quỹ, vốn góp của xã viên và vốn huy động từ các xã viên dưới hình thức tiền gửi.
- Nghiêm cấm việc huy động vốn từ các cá nhân, tổ chức không phải là xã viên của hợp tác xã dưới mọi hình thức để cho vay nội bộ.
- Mức lãi suất huy động tiền gửi và lãi suất cho vay do Ban quản trị hợp tác xã quyết định trên cơ sở thỏa thuận, phù hợp với nghị quyết của Đại hội xã viên và không được vượt quá trần lãi suất quy định của pháp luật dân sự.
3. Đối tượng, mục đích và giới hạn cho vay
- Đối tượng được vay vốn tín dụng nội bộ bắt buộc phải là xã viên chính thức của hợp tác xã.
- Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp, tập trung vào việc phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc giải quyết khó khăn trong đời sống sinh hoạt của hộ gia đình xã viên.
- Hợp tác xã phải quy định giới hạn mức cho vay tối đa đối với một xã viên nhằm phân tán rủi ro, bảo đảm không tập trung vốn quá lớn vào một hoặc một số ít xã viên.
4. Công tác quản lý rủi ro và bảo đảm an toàn vốn
- Hợp tác xã có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn. Trong trường hợp xã viên gặp khó khăn khách quan, hợp tác xã xem xét gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phù hợp.
- Phải thực hiện trích lập quỹ dự phòng rủi ro từ kết quả hoạt động tín dụng nội bộ để chủ động xử lý các khoản nợ xấu, nợ không có khả năng thu hồi theo quy chế tài chính của hợp tác xã.
- Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động tín dụng nội bộ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi hợp tác xã đặt trụ sở.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 04/2007/TT-NHNN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây của Thông tư số 06/2004/TT-NHNN trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ. Các hợp tác xã đang thực hiện hoạt động tín dụng nội bộ có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh hoạt động của mình theo đúng các nội dung sửa đổi, bổ sung tại văn bản này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2007/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2007 |
SỬA ĐỔI BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 06/2004/TT-NHNN NGÀY 27/9/2004 HƯỚNG DẪN VỀ TÍN DỤNG NỘI BỘ HỢP TÁC XÃ
Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003, Chỉ thị số 22/2003/CT-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục thúc đẩy việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Kháo IX) về kinh tế tập thể và để tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã trong hoạt động tín dụng nội bộ; Ngân hàng nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 06/2004/TT-NHNN ngày 27 tháng 9 năm 2004 hướng dẫn về tín dụng nội bộ hợp tác xã như sau:
1. Sửa đổi điểm đ khoản 2 Mục II như sau:
“Có vốn điều lệ thực có tối thiểu là 100 (một trăm) triệu đồng”.
2. Sửa đổi điểm g khoản 2 Mục II như sau:
“Thành viên Ban quản trị (sau đây gọi tắt là Ban quản trị), Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm và cán bộ làm nhiệm vụ tín dụng nội bộ của hợp tác xã phải có phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín, có kinh nghiệm về quản lý kinh tế và đã được tập huấn về nghiệp vụ tín dụng nội bộ hợp tác xã”.
3. Sửa đổi Khoản 9 Mục II như sau:
“Việc cho xã viên vay vốn có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản là do Đại hội xã viên quyết định. Đối với khoản vay mà Đại hội xã viên quyết định phải có bảo đảm bằng tải sản, thì các bên thực hiện theo quy định về giao dịch bảo đảm tại Bộ Luật dân sự năm 2005, Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm và các quy định của pháp luật có liên quan”.
4. Thay thế mẫu phụ lục 03 bằng mẫu phụ lục đính kèm Thông tư này.
5. Thông tư này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
6. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các hợp tác xã và các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1 Mục III Thông tư số 06/2004/TT-NHNN ngày 27/9/2004 có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| KT. THỒNG ĐỐC
|
Ủy ban nhân dân huyện, thị xã……………………… (1) hoặc
NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố …………………………(2).
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NỘI BỘ
(6 tháng đầu năm hoặc cả năm)
Đơn vị: Triệu đồng
| STT | Loại hình HTX | số lương htx hoạt động | Vốn điều lệ thực có | Nguồn vốn sử dụng HĐTD nội bộ | Dư nợ vay đến… | Doanh số cho vay trong kỳ | Doanh số thu nợ trong kỳ | số hộ còn dư nợ | Ghi chú | |||||
| Tổng số | Trong đó | Tổng dư nợ
| Trong đó | |||||||||||
| Vốn điều lệ | Vốn huy động của xã viên | Ngắn hạn | Trung hạn | Tỷ lệ nợ quá hạn | ||||||||||
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| 1 | HTX nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | HTX Thủy sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | HTX tiểu thủ CN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | HTX xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | HTX giao thông vận tải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | HTX thương mại dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | HTX khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu
| …………, ngày……….tháng…….năm……… Thủ trưởng đơn vị |
(1) UBND huyện, quận, thị xã gửi NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trước 30/7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 15/02 đối với báo cáo cả năm.
(2) NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố gửi NHNN Việt Nam (Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác) trước ngày 15/8 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 28/02 đối với báo cáo cả năm (Có ý kiến đánh giá về tình hình hoạt động, việc chấp hành các quy định pháp luật và các khó khăn vướng mắc về hoạt động tín dụng nội bộ kèm theo mẫu 03 này).
- 1 Thông tư 04/2017/TT-NHNN bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, liên tịch ban hành
- 2 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 04/2017/TT-NHNN bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, liên tịch ban hành
- 2 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 06/2004/TT-NHNN hướng dẫn về tín dụng nội bộ hợp tác xã do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 15/VBHN-NHNN năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về tín dụng nội bộ hợp tác xã do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Thông tư 04/2017/TT-NHNN bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, liên tịch ban hành
- 4 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018