Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 05/2010/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ, nhằm thu thập thông tin thống kê phục vụ công tác đánh giá, xây dựng kế hoạch, hoạch định chính sách phát triển khoa học và công nghệ ở phạm vi quốc gia và địa phương.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các số liệu thống kê thuộc phạm vi quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ (về tổ chức, nhân lực, tài chính, hợp tác quốc tế); và sở hữu công nghiệp. Đối tượng thực hiện báo cáo (đơn vị báo cáo) là các cơ quan, đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc các nhóm sau:

  • Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập: Các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; các Sở Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở và các Phòng Khoa học và Công nghệ cấp huyện; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập khác có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ.
  • Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2000, bao gồm: các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các trường đại học, học viện, trường cao đẳng; các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ.
  • Các tập đoàn, tổng công ty, công ty, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ.
  • Doanh nghiệp khoa học và công nghệ; các doanh nghiệp khác có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ.
  • Các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị trực thuộc có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn được coi là ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ.
  • Lưu ý loại trừ: Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng không thuộc đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở theo Thông tư này.

Nội dung báo cáo và hệ thống biểu mẫu thống kê

Nội dung báo cáo thống kê cơ sở được cụ thể hóa thông qua 08 biểu mẫu nghiệp vụ bắt buộc, yêu cầu các đơn vị phải điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn chi tiết tại phụ lục đi kèm:

  • Biểu 01CS-KHCN: Thông tin chung về đơn vị báo cáo.
  • Biểu 02CS-KHCN: Số lao động của đơn vị báo cáo.
  • Biểu 03CS-KHCN: Số viên chức khoa học và công nghệ.
  • Biểu 04CS-KHCN: Chi cho khoa học và công nghệ.
  • Biểu 05CS-KHCN: Số đề tài/dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
  • Biểu 06CS-KHCN: Hợp tác quốc tế trong khoa học và công nghệ.
  • Biểu 07CS-KHCN: Sở hữu công nghiệp.
  • Biểu 08CS-KHCN: Giải thưởng khoa học và công nghệ.

Kỳ hạn, thời hạn và hình thức gửi báo cáo

  • Kỳ hạn báo cáo: Định kỳ 01 năm một lần, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
  • Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 28/02 của năm kế tiếp sau năm báo cáo (xác định theo dấu bưu điện).
  • Hình thức báo cáo: Báo cáo bắt buộc phải được lập dưới hai hình thức song song là văn bản giấy và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel. Trong đó, báo cáo bằng văn bản phải có đầy đủ chữ ký và đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo để làm cơ sở đối chiếu, kiểm tra và xử lý số liệu.

Quy định về việc gửi báo cáo

Quy trình phân luồng gửi báo cáo được thực hiện theo thẩm quyền quản lý hành chính như sau:

  • Các đơn vị báo cáo thuộc sự quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh, thành phố đó.
  • Các đơn vị báo cáo còn lại (không thuộc quản lý của địa phương) thực hiện gửi báo cáo về Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời gửi cho cơ quan chủ quản trực tiếp của đơn vị mình.

Trách nhiệm của đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo

Thông tư phân định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tham gia vào quy trình báo cáo thống kê:

  • Trách nhiệm của đơn vị báo cáo: Bảo đảm tính đầy đủ, trung thực, khách quan và chính xác của các thông tin số liệu; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về nội dung báo cáo; nộp báo cáo đúng thời hạn quy định; có nghĩa vụ kiểm tra, giải trình và cung cấp lại báo cáo cũng như các thông tin liên quan khi có yêu cầu từ phía đơn vị nhận báo cáo.
  • Trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp số liệu từ các báo cáo cơ sở để xây dựng báo cáo thống kê tổng hợp; có quyền yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra và cung cấp lại thông tin khi cần thiết; gửi báo cáo thống kê tổng hợp về Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia; cung cấp thông tin thống kê tổng hợp ngược lại cho đơn vị báo cáo và cơ quan quản lý nhà nước cấp trên; bảo đảm việc công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo đúng quy định của pháp luật về thống kê.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 05/2010/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm kịp thời báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và xử lý.

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 05/2010/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2010

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư 05/2009/TT-BKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ như sau:

Điều 1. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ

1. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ bao gồm: đối tượng thực hiện báo cáo thống kê, phạm vi báo cáo, nội dung báo cáo, biểu mẫu, trách nhiệm của đơn vị báo cáo, nơi nhận báo cáo, kỳ hạn báo cáo, thời hạn báo cáo và trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo.

2. Báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ là loại báo cáo do đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở lập từ số liệu ghi chép chính thức theo hệ thống biểu mẫu thống nhất và báo cáo cho cơ quan nhận báo cáo.

3. Phạm vi báo cáo là số liệu thống kê thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ gồm: hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ (tổ chức, nhân lực, tài chính, hợp tác quốc tế), sở hữu công nghiệp.

Điều 2. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ

1. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ (sau đây gọi chung là đơn vị báo cáo) là cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc một trong những loại hình sau:

a) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

- Các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

- Các Sở Khoa học và Công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Các Phòng khoa học và công nghệ tại quận, huyện;

- Các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập khác có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ;

b) Các tổ chức khoa học và công nghệ của Nhà nước được quy định tại Điều 9 Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000, bao gồm:

- Các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển);

- Các trường đại học, học viện, trường cao đẳng (sau đây gọi chung là trường đại học);

- Các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ;

c) Các tập đoàn, tổng công ty, công ty, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ;

d) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ; các doanh nghiệp khác có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ;

đ) Các tổ chức: chính trị, chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị trực thuộc có sử dụng ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn được coi là ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ.

2. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng không thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nội dung báo cáo và biểu mẫu báo cáo

1. Nội dung và biểu mẫu báo cáo bao gồm:

a) Thông tin chung về đơn vị báo cáo (Biểu 01CS-KHCN, Phụ lục I);

b) Số lao động của đơn vị báo cáo (Biểu 02CS-KHCN, Phụ lục II);

c) Số viên chức khoa học và công nghệ (Biểu 03CS-KHCN, Phụ lục III);

d) Chi cho khoa học và công nghệ (Biểu 04CS-KHCN, Phụ lục IV);

đ) Số đề tài/dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (Biểu 05CS-KHCN, Phụ lục V);

e) Hợp tác quốc tế trong khoa học và công nghệ (Biểu 06CS-KHCN, Phụ lục VI);

g) Sở hữu công nghiệp (Biểu 07CS-KHCN, Phụ lục VII);

h) Giải thưởng khoa học và công nghệ (Biểu 08CS-KHCN, Phụ lục VIII).

2. Nội dung báo cáo phải được điền vào các biểu mẫu theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục IX của Thông tư này.

Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

2. Các đơn vị báo cáo phải gửi báo cáo cho đơn vị nhận báo cáo chậm nhất là ngày 28/02 năm kế tiếp của năm báo cáo theo dấu bưu điện.

Điều 5. Hình thức báo cáo

Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel.

Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu.

Điều 6. Quy định về việc gửi báo cáo

1. Các đơn vị báo cáo thuộc sự quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nào thì gửi báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó;

2. Các đơn vị báo cáo không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này gửi báo cáo về:

a) Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Cơ quan chủ quản của đơn vị báo cáo.

Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo

1. Đơn vị báo cáo có trách nhiệm:

a) Báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan và đúng nội dung thông tin được quy định trong Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo;

b) Nộp báo cáo đúng hạn;

c) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo;

d) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Đơn vị nhận báo cáo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 6 Thông tư này có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê cơ sở thành báo cáo thống kê tổng hợp;

b) Yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần thiết;

c) Gửi báo cáo thống kê tổng hợp về Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Cung cấp thông tin thống kê tổng hợp cho đơn vị báo cáo;

đ) Cung cấp số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;

e) Bảo đảm công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo quy định quy định của pháp luật về thống kê;

g) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và xử lý./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Sở KH&CN các các tỉnh, Tp. trực thuộc Trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam;
- Các tập đoàn, tổng công ty nhà nước;
- Các tổ chức khoa học và công nghệ;
- Tổng cục Thống kê; Các Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website của Chính phủ;
- Lưu: VT, TTKHCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Lạng

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 05/2010/TT-BKHCN quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: 05/2010/TT-BKHCN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 02/07/2010
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: Nguyễn Văn Lạng
Ngày công báo: 05/08/2010
Số công báo: Từ số 443 đến số 444
Ngày hiệu lực: 16/08/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 05/2010/TT-BKHCN quy định chế độ báo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký