Thông tư số 05/2015/TT-BNV được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Nội vụ, quy định chi tiết về Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, đồng thời bảo đảm an toàn vật lý cho tài liệu lưu trữ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng đang được bảo quản tại các Lưu trữ lịch sử. Đối tượng áp dụng bao gồm các Trung tâm Lưu trữ quốc gia thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, cùng các Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Giải thích các khái niệm then chốt
- Tài liệu hạn chế sử dụng: Là những tài liệu không thuộc danh mục tài liệu có đóng dấu các mức độ mật, nhưng có nội dung thông tin mà nếu được sử dụng rộng rãi có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; hoặc có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến trạng thái vật lý của tài liệu và quy trình xử lý nghiệp vụ lưu trữ.
- Hạn chế sử dụng tài liệu: Là việc người có thẩm quyền căn cứ vào nội dung thông tin, tình trạng vật lý của tài liệu và yêu cầu xử lý nghiệp vụ để quyết định cho phép hoặc chưa cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản lý.
Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử
Thông tư quy định chi tiết 8 nhóm tài liệu thuộc diện hạn chế sử dụng bao gồm:
1. Tài liệu về biên giới, chủ quyền lãnh thổ quốc gia
- Tài liệu phản ánh tình hình an ninh chính trị tại khu vực biên giới quốc gia.
- Tài liệu liên quan đến quá trình đàm phán với các nước về biên giới quốc gia.
- Tài liệu địa bạ, địa giới hành chính của các đơn vị hành chính có đường biên giới quốc gia.
- Tài liệu về việc xác lập và thực thi chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Tài liệu thuộc các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
- Tài liệu do cá nhân, tổ chức nước ngoài cung cấp có liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
2. Tài liệu về vấn đề dân tộc, tôn giáo
- Tài liệu có nội dung thông tin về các hoạt động kích động, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc, tôn giáo.
- Tài liệu về hoạt động của các tổ chức tôn giáo trái phép.
- Tài liệu về hoạt động tôn giáo của tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến an ninh quốc gia.
- Tài liệu về tài sản do các tổ chức tôn giáo quản lý và sử dụng.
- Tài liệu thuộc các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn đề dân tộc, tôn giáo.
3. Tài liệu về kinh tế - khoa học kỹ thuật
- Tài liệu về các hiệp định, hiệp ước ký kết giữa Việt Nam với các nước và các tổ chức quốc tế.
- Tài liệu tổng hợp về công tác điều tra tài nguyên, địa chất, khoáng sản và môi trường.
- Tài liệu thiết kế các công trình trọng điểm quốc gia về kinh tế, an ninh, quốc phòng, văn hóa và xã hội.
- Hồ sơ xây dựng trụ sở của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp.
- Tài liệu liên quan đến bí mật kinh doanh của các đơn vị.
- Tài liệu về việc Việt Nam cho vay, viện trợ cho nước ngoài và ngược lại.
- Tài liệu liên quan đến dự trữ quốc gia, bao gồm dự trữ ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hiếm và lương thực.
- Tài liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu các phương tiện, trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ cho mục đích an ninh, quốc phòng.
4. Tài liệu về cải cách ruộng đất
- Tài liệu liên quan đến vấn đề quy kết trong cải cách ruộng đất.
- Tài liệu về công tác sửa sai trong cải cách ruộng đất.
5. Tài liệu về vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao khác
- Tài liệu chứa đựng thông tin xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, hoặc vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
- Tài liệu có nội dung thông tin liên quan trực tiếp đến quốc phòng và an ninh quốc gia.
- Tài liệu của cá nhân hoặc do cá nhân sưu tầm được có nội dung gây ảnh hưởng đến lợi ích của quốc gia, dân tộc.
- Tài liệu về các cuộc làm việc, đàm phán với đoàn cấp cao nước ngoài và các báo cáo về công tác đối ngoại.
- Tài liệu về vấn đề di tản, ngoại kiều.
- Hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo và hồ sơ thanh tra các vụ việc của các cơ quan, tổ chức.
- Hồ sơ các vụ án hình thành sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Tài liệu liên quan đến lịch sử chính trị của cá nhân.
6. Tài liệu về đời tư của cá nhân
- Tài liệu về quan hệ giá thú, ngoài giá thú.
- Thư tín cá nhân.
- Hồ sơ gốc của cán bộ, công chức, viên chức.
- Tài liệu khác chứa đựng những thông tin thuộc bí mật cá nhân được pháp luật bảo hộ.
7. Tài liệu lưu trữ bị hư hỏng nặng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng chưa được tu bổ, phục chế.
8. Tài liệu lưu trữ đang trong quá trình xử lý nghiệp vụ.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 05/2015/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016. Về tổ chức thực hiện, Bộ Nội vụ có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức cần kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2015/TT-BNV | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015 |
QUY ĐỊNH DANH MỤC TÀI LIỆU HẠN CHẾ SỬ DỤNG TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ
Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước,
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử.
2. Thông tư này áp dụng đối với các Trung tâm Lưu trữ quốc gia thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước và Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Lưu trữ lịch sử).
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài liệu hạn chế sử dụng là tài liệu không thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật nhưng có nội dung thông tin nếu sử dụng rộng rãi có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; hoặc gây ảnh hưởng đến trạng thái vật lý của tài liệu lưu trữ và quy trình xử lý nghiệp vụ đối với tài liệu lưu trữ.
2. Hạn chế sử dụng tài liệu là việc người có thẩm quyền căn cứ vào nội dung thông tin tài liệu, tình trạng vật lý của tài liệu và yêu cầu xử lý nghiệp vụ đối với tài liệu lưu trữ cho phép hoặc chưa cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản lý.
Điều 3. Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng
1. Tài liệu về biên giới, chủ quyền lãnh thổ quốc gia
a) Tài liệu về tình hình an ninh chính trị khu vực biên giới quốc gia;
b) Tài liệu đàm phán với các nước về biên giới quốc gia;
c) Tài liệu địa bạ, địa giới hành chính của các đơn vị hành chính có đường biên giới quốc gia;
d) Tài liệu về xác lập, thực thi chủ quyền lãnh thổ quốc gia;
đ) Tài liệu thuộc các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và đề tài nghiên cứu khoa học về các vấn đề có liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia;
e) Tài liệu của cá nhân, tổ chức nước ngoài cung cấp có liên quan đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
2. Tài liệu về vấn đề dân tộc, tôn giáo
a) Tài liệu có nội dung thông tin về hoạt động kích động, chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo;
b) Tài liệu về hoạt động tổ chức tôn giáo trái phép;
c) Tài liệu về hoạt động tôn giáo của tổ chức, cá nhân có liên quan đến an ninh quốc gia;
d) Tài liệu về tài sản do các tổ chức tôn giáo quản lý, sử dụng;
đ) Tài liệu thuộc các đề án, dự án, chương trình, kế hoạch và đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan đến vấn đề dân tộc, tôn giáo.
3. Tài liệu về kinh tế - khoa học kỹ thuật
a) Tài liệu về hiệp định, hiệp ước giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế;
b) Tài liệu tổng hợp về điều tra tài nguyên, địa chất, khoáng sản, môi trường;
c) Tài liệu thiết kế các công trình trọng điểm quốc gia về kinh tế, an ninh, quốc phòng, văn hóa xã hội;
d) Hồ sơ xây dựng trụ sở của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp;
đ) Tài liệu liên quan đến bí mật kinh doanh;
e) Tài liệu về Việt Nam cho vay, viện trợ cho nước ngoài và vay, viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam;
g) Tài liệu liên quan đến dự trữ quốc gia (dự trữ ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý hiếm, lương thực);
h) Tài liệu về xuất khẩu, nhập khẩu các phương tiện, trang thiết bị, kỹ thuật phục vụ cho an ninh, quốc phòng.
4. Tài liệu về cải cách ruộng đất
a) Tài liệu có liên quan đến vấn đề quy kết trong cải cách ruộng đất;
b) Tài liệu sửa sai trong cải cách ruộng đất.
5. Tài liệu về vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao khác
a) Tài liệu chứa đựng thông tin xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức hoặc danh dự và nhân phẩm của cá nhân;
b) Tài liệu có nội dung thông tin liên quan đến quốc phòng và an ninh quốc gia;
c) Tài liệu của cá nhân, tài liệu do cá nhân sưu tầm được có nội dung ảnh hưởng đến lợi ích của quốc gia, dân tộc;
d) Tài liệu về các cuộc làm việc, đàm phán với đoàn cấp cao nước ngoài, báo cáo về công tác đối ngoại;
đ) Tài liệu về vấn đề di tản, ngoại kiều;
e) Hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo;
g) Hồ sơ thanh tra các vụ việc của các cơ quan, tổ chức;
h) Hồ sơ các vụ án hình thành sau Cách mạng tháng Tám năm 1945;
i) Tài liệu liên quan đến lịch sử chính trị của cá nhân.
6. Tài liệu về đời tư của cá nhân
a) Tài liệu về giá thú, ngoài giá thú;
b) Thư tín của cá nhân;
c) Hồ sơ gốc cán bộ, công chức, viên chức;
d) Tài liệu khác chứa đựng những thông tin thuộc bí mật cá nhân được pháp luật bảo hộ.
7. Tài liệu lưu trữ bị hư hỏng nặng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng chưa được tu bổ, phục chế.
8. Tài liệu lưu trữ đang trong quá trình xử lý nghiệp vụ.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
1. Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức phản ảnh kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 116/QĐ-VTLTNN năm 2009 về danh mục số 1 các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Trung tâm lưu trữ quốc gia III do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 115/QĐ-VTLTNN năm 2009 ban hành Danh mục số 1 các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành
- 3 Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 1020/QĐ-CHK năm 2022 về Danh mục tài liệu hạn chế lưu hành của Cục Hàng không Việt Nam
- 1 Quyết định 116/QĐ-VTLTNN năm 2009 về danh mục số 1 các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Trung tâm lưu trữ quốc gia III do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 115/QĐ-VTLTNN năm 2009 ban hành Danh mục số 1 các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành
- 3 Luật lưu trữ 2011
- 4 Nghị định 58/2014/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 5 Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 1020/QĐ-CHK năm 2022 về Danh mục tài liệu hạn chế lưu hành của Cục Hàng không Việt Nam