Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 05/2015/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành quy định chi tiết về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ, nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng cũng như các công trình liền kề và lân cận. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ trên lãnh thổ Việt Nam.

Nguyên tắc cơ bản trong quản lý chất lượng và bảo trì nhà ở

  • Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng nhà ở phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, giấy phép xây dựng (nếu có) và các yêu cầu liên quan của Luật Xây dựng.
  • Chủ nhà và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật và nội dung hợp đồng đã ký kết.

Quy định về khảo sát xây dựng nhà ở

Hoạt động khảo sát xây dựng được phân cấp cụ thể theo quy mô công trình như sau:

  • Đối với nhà ở dưới 7 tầng: Chủ nhà được tự thực hiện hoặc thuê cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện. Trường hợp tự thực hiện, chủ nhà có thể kiểm tra trực tiếp qua hố đào thủ công để xác định lớp đất đặt móng, hoặc tham khảo số liệu địa chất từ các công trình liền kề, lân cận, hoặc số liệu do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.
  • Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên: Bắt buộc phải do tổ chức khảo sát có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.

Quy định về thiết kế xây dựng nhà ở

Yêu cầu về năng lực thiết kế được quy định dựa trên quy mô diện tích và số tầng của nhà ở:

  • Nhà ở có tổng diện tích sàn dưới 250m2, dưới 3 tầng hoặc chiều cao dưới 12m: Chủ nhà được phép tự thiết kế và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình.
  • Nhà ở dưới 7 tầng (trừ trường hợp quy mô nhỏ nêu trên): Thiết kế phải được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định.
  • Nhà ở từ 7 tầng trở lên: Thiết kế phải do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện, đồng thời phải được thẩm định bởi cơ quan chuyên môn theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Quy định về thi công xây dựng nhà ở

Việc quản lý thi công và giám sát xây dựng được phân chia cụ thể:

  • Nhà ở có tổng diện tích sàn dưới 250m2, dưới 3 tầng hoặc chiều cao dưới 12m: Chủ nhà được tự tổ chức thi công và chịu trách nhiệm toàn diện về an toàn xây dựng, cũng như các ảnh hưởng đến công trình liền kề, lân cận.
  • Nhà ở dưới 7 tầng (trừ trường hợp quy mô nhỏ nêu trên): Việc thi công phải do tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm thi công công trình quy mô tương tự thực hiện. Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường trong quá trình thi công, chủ nhà phải tham khảo ý kiến của bên thiết kế để xử lý kịp thời.
  • Nhà ở từ 7 tầng trở lên: Phải do tổ chức có đủ năng lực thi công xây dựng thực hiện. Chủ nhà có trách nhiệm lập hồ sơ hoàn thành công trình và thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng.
  • Khuyến khích giám sát thi công: Nhà nước khuyến khích chủ nhà thực hiện giám sát thi công với các nội dung như kiểm tra biện pháp thi công, an toàn công trình liền kề, chất lượng vật liệu, hệ thống cốp pha, giàn giáo, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

Quy định về bảo trì nhà ở

Công tác bảo trì nhằm đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận hành nhà ở:

  • Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng nhà ở có trách nhiệm thực hiện bảo trì định kỳ; kiểm tra các bộ phận kết cấu chịu lực chính (móng, cột, dầm, sàn, tường chịu lực), hệ thống điện nước, kiểm định an toàn thang máy (nếu có) và khắc phục ngay các hư hỏng phát sinh.
  • Khi phát hiện nhà ở có dấu hiệu nguy hiểm, mất an toàn, phải báo ngay cho chính quyền địa phương và tổ chức kiểm định; đồng thời áp dụng các biện pháp khẩn cấp như hạn chế hoặc ngừng sử dụng, di dời người và tài sản để tránh nguy cơ sập đổ.

Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm

  • Trước khi thi công: Chủ nhà cần chủ động liên hệ với chủ sở hữu công trình liền kề, lân cận để kiểm tra và ghi nhận hiện trạng, làm căn cứ giải quyết tranh chấp nếu có. Các bên liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện việc này.
  • Trong quá trình thi công: Nếu công trình liền kề, lân cận xuất hiện dấu hiệu lún, nứt, thấm dột hoặc nguy cơ sập đổ, chủ nhà phải phối hợp với các bên liên quan để xác định nguyên nhân và thống nhất biện pháp khắc phục. Trường hợp không tự thỏa thuận được, tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định pháp luật.
  • Xử lý vi phạm: Các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng nhà ở sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật liên quan khác.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

  • Phân công, phân cấp rõ ràng trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì nhà ở cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Tổ chức hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về xây dựng và bảo trì nhà ở trên địa bàn; xử lý nghiêm các sai phạm phát hiện được.

Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

  • Quy định chuyển tiếp: Đối với nhà ở đã được cấp Giấy phép xây dựng hoặc đã khởi công xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, việc quản lý chất lượng và bảo trì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BXD. Các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định của Thông tư này.
  • Hiệu lực thi hành: Thông tư 05/2015/TT-BXD chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế hoàn toàn Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Xây dựng.

BỘ XÂY DỰNG
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2015/TT-BXD

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ NHÀ Ở RIÊNG LẺ

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ.

2. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhà ở riêng l (sau đây viết tắt là nhà ở) là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.

2. Công trình liền kề là công trình nằm sát nhà ở được xây dựng, có chung hoặc không có chung bộ phận kết cấu (móng, cột, tường, sàn, mái) với nhà ở được xây dựng.

3. Công trình lân cận là các công trình ở gần vị trí xây dựng nhà ở có thể bị ảnh hưởng lún, biến dạng hoặc bị các hư hại khác do việc xây dựng nhà ở gây nên.

4. Chủ nhà là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng nhà ở.

Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở

1. Công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng nhà ở phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt, giấy phép xây dựng (nếu có) và các yêu cầu khác có liên quan quy định tại Khoản 3 Điều 79 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

2. Chủ nhà, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở chịu trách nhiệm về các nội dung công việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật và theo nội dung hợp đồng đã ký kết (nếu có).

Điều 4. Khảo sát xây dựng nhà ở

Tùy theo quy mô nhà ở, việc khảo sát xây dựng thực hiện theo các quy định sau:

1. Đối với nhà ở dưới 7 tầng, chủ nhà được tự thực hiện hoặc thuê cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện khảo sát xây dựng. Trường hợp không thuê khảo sát xây dựng, chủ nhà có thể áp dụng một trong các phương pháp sau: kiểm tra trực tiếp thông qua hố đào thủ công để xác định chiều dày, chất lượng các lớp đất và xác định lớp đất dự kiến đặt móng nhà; tham khảo số liệu khảo sát địa chất công trình, giải pháp xử lý nền móng của các công trình liền kề, lân cận; tham khảo số liệu địa chất công trình nơi xây dựng nhà ở do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp.

2. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, việc khảo sát xây dựng phải được tổ chức khảo sát có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.

Điều 5. Thiết kế xây dựng nhà ở

1. Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ nhà được tự thiết kế.

2. Đối với nhà ở dưới 7 tầng, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.

3. Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện và phải được thẩm định theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Điều 6. Thi công xây dựng nhà ở

1. Quản lý trong thi công xây dựng

a) Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ nhà được tự tổ chức thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn xây dựng và các ảnh hưởng của việc xây dựng nhà ở đến các công trình liền kề, lân cận;

b) Đối với nhà ở dưới 7 tầng, trừ trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này, việc thi công xây dựng được tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm thi công xây dựng công trình với quy mô tương tự thực hiện. Trong quá trình thi công xây dựng, nếu phát hiện có dấu hiệu bất thường, chủ nhà phải tham khảo ý kiến của thiết kế để kịp thời xử lý;

c) Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, việc thi công xây dựng phải được tổ chức có đủ điều kiện năng lực thi công xây dựng theo quy định thực hiện. Chủ nhà phải chuẩn bị hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để được kiểm tra trước khi đưa công trình vào sử dụng.

2. Khuyến khích giám sát thi công xây dựng nhà ở với các nội dung chủ yếu sau:

a) Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đối với nhà ở và các công trình liền kề, lân cận;

b) Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng;

c) Kiểm tra hệ thống cốp pha, giàn giáo thi công;

d) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.

Điều 7. Bảo trì nhà ở

1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng nhà ở phải thực hiện bảo trì nhà ở theo quy định; định kỳ tổ chức kiểm tra các bộ phận kết cấu chịu lực chính (mái, cột, dầm, sàn, tường chịu lực), hệ thống cơ - điện, hệ thống cấp thoát nước, kiểm định an toàn thang máy (nếu có); có giải pháp xử lý, khắc phục ngay những hư hỏng ảnh hưởng đến việc sử dụng và an toàn nhà ở.

2. Khi phát hiện nhà ở có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng cần báo cáo ngay với chính quyền địa phương, tổ chức kiểm định chất lượng công trình (nếu cần thiết); thực hiện các biện pháp khẩn cấp như hạn chế hoặc ngừng sử dụng, di chuyển người và tài sản để đảm bảo an toàn nếu nhà ở có nguy cơ sập đổ.

Điều 8. Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm

1. Trước khi thi công xây dựng, chủ nhà chủ động liên hệ với các chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận để kiểm tra hiện trạng và ghi nhận các khuyết tật của công trình liền kề, lân cận (nếu có). Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận có trách nhiệm phối hợp với chủ nhà để kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình làm căn cứ giải quyết các tranh chấp (nếu có).

2. Trong quá trình thi công xây dựng, nếu công trình liền kề, lân cận có dấu hiệu bị lún, nứt, thấm, dột hoặc có nguy cơ sập đổ do ảnh hưởng của việc xây dựng nhà ở gây ra, chủ nhà phải phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận để kiểm tra, xác định nguyên nhân và thống nhất biện pháp khắc phục. Trường hợp các bên không thống nhất thì tranh chấp phát sinh được giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Các vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng nhà ở được xử lý theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý chất lượng và bảo trì nhà ở

1. Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng và bảo trì nhà ở cho Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng và bảo trì nhà ở trên địa bàn; xử lý những sai phạm được phát hiện trong quá trình kiểm tra theo quy định.

Điều 10. Quy định về chuyển tiếp

1. Đối với nhà ở đã có Giấy phép xây dựng hoặc đã khởi công xây dựng trước ngày Thông tư này có hiệu lực, việc quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở thực hiện theo Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Xây dựng quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.

2. Đối với các trường hợp còn lại, việc quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở thực hiện theo quy định của Thông tư này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Thông tư số 10/2014/TT-BXD ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Xây dựng quy định một số nội dung về quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến phản ánh về Bộ Xây dựng để xem xét, hướng dẫn./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 05/2015/TT-BXD
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 30/10/2015
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Lê Quang Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký