Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 05/2021/TT-NHNN nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2016/TT-NHNN quy định về việc xếp hạng các quỹ tín dụng nhân dân. Văn bản này tập trung vào việc hoàn thiện quy trình đánh giá, phân loại, đồng thời nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý và bản thân các quỹ tín dụng nhân dân trong việc bảo đảm tính minh bạch, an toàn hệ thống.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các quỹ tín dụng nhân dân hoạt động tại Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xếp hạng và quản lý quỹ tín dụng nhân dân.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Thông tư
1. Tiêu chuẩn phân hạng quỹ tín dụng nhân dân
Thông tư quy định cụ thể việc phân loại các quỹ tín dụng nhân dân thành 4 nhóm xếp hạng rõ rệt dựa trên kết quả đánh giá tổng thể:
- Hạng A (Tốt).
- Hạng B (Khá).
- Hạng C (Trung bình).
- Hạng D (Yếu kém).
2. Bổ sung căn cứ tài liệu phục vụ công tác xếp hạng
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan, kết quả xếp hạng sẽ được căn cứ thêm vào các tài liệu quan trọng sau:
- Kết quả giám sát, kết luận thanh tra của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.
- Hồ sơ xử lý sau thanh tra đối với quỹ tín dụng nhân dân của cơ quan có thẩm quyền.
3. Chế tài trừ điểm đối với vi phạm về chế độ báo cáo
Nhằm siết chặt kỷ luật báo cáo, Thông tư bổ sung quy định trừ điểm trực tiếp vào kết quả xếp hạng của quỹ tín dụng nhân dân:
- Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không thực hiện báo cáo đầy đủ hoặc gửi báo cáo chậm theo quy định cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh từ 02 lần trở lên sẽ bị trừ 1 điểm khi tính điểm xếp hạng.
4. Quy trình và thời hạn thực hiện xếp hạng
Thời gian và phương thức thực hiện xếp hạng được chuẩn hóa cụ thể như sau:
- Thời hạn hoàn thành: Trước ngày 31 tháng 5 hằng năm, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phải hoàn thành việc xếp hạng của năm trước liền kề đối với toàn bộ các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn quản lý.
- Cơ sở xếp hạng: Dựa trên các tài liệu, thông tin, số liệu thực tế và các văn bản giải trình, báo cáo bổ sung của chính quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình đánh giá.
5. Quy định về thông báo và bảo mật kết quả xếp hạng
Quy trình thông báo kết quả được thực hiện chặt chẽ nhằm bảo đảm tính bảo mật thông tin:
- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành xếp hạng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phải báo cáo kết quả lên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) theo Biểu mẫu quy định.
- Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tiến hành thông báo kết quả xếp hạng (bao gồm cả tổng điểm chi tiết) cho từng quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
Thông tư bổ sung các điều khoản quy định rõ ràng trách nhiệm của từng chủ thể tham gia vào quy trình xếp hạng:
- Đối với quỹ tín dụng nhân dân: Chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của số liệu cung cấp; có nghĩa vụ giải trình theo yêu cầu; thực hiện quản lý kết quả xếp hạng theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng và tuyệt đối không được cung cấp kết quả xếp hạng cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào ngoài quỹ.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh: Trực tiếp thực hiện xếp hạng; sử dụng kết quả xếp hạng để phục vụ công tác quản lý, thanh tra, giám sát; thực hiện lưu trữ, thông báo và cung cấp kết quả theo đúng quy định bảo mật nhà nước.
- Đối với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện xếp hạng của các chi nhánh; quản lý và cung cấp kết quả xếp hạng theo đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
7. Điều chỉnh về biểu mẫu báo cáo
Thông tư thực hiện thay thế Biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-NHNN bằng Biểu số 01 mới ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời bãi bỏ hoàn toàn Biểu số 02 cũ.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 05/2021/TT-NHNN có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2021/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2021 |
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi là Thông tư số 42/2016/TT-NHNN).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 42/2016/TT-NHNN
1. Sửa đổi, bổ sung
“2. Quỹ tín dụng nhân dân được xếp hạng vào Hạng A (Tốt), Hạng B (Khá), Hạng C (Trung bình), Hạng D (Yếu kém) theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“đ) Kết quả giám sát, kết luận thanh tra, hồ sơ xử lý sau thanh tra đối với quỹ tín dụng nhân dân của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng;”
3. Sửa đổi, bổ sung
“a) Không thực hiện báo cáo đầy đủ hoặc gửi báo cáo chậm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) từ 2 lần trở lên trừ 1 điểm;”
4. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 13. Thực hiện xếp hạng
1. Trước ngày 31 tháng 5 hằng năm, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoàn thành xếp hạng của năm trước liền kề đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
2. Việc xếp hạng căn cứ trên tài liệu, thông tin, số liệu, dữ liệu quy định tại Điều 4 Thông tư này và giải trình, báo cáo bổ sung của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xếp hạng.”
5. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 14. Thông báo kết quả xếp hạng
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành xếp hạng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) kết quả xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn theo Biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, thông báo kết quả xếp hạng (bao gồm tổng điểm xếp hạng) cho từng quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.”
6. Bổ sung
“Điều 14a. Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân
1. Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các tài liệu, thông tin, số liệu, dữ liệu cung cấp và có trách nhiệm giải trình, báo cáo bổ sung các nội dung liên quan tới việc xếp hạng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
2. Quản lý kết quả xếp hạng theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
3. Không được cung cấp kết quả xếp hạng của mình cho tổ chức, cá nhân ngoài quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 14b. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
1. Thực hiện xếp hạng các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.
2. Trên cơ sở kết quả xếp hạng, thực hiện quản lý, thanh tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý, thông báo, cung cấp kết quả xếp hạng các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này, quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 14c. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ xếp hạng quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.
2. Quản lý, cung cấp kết quả xếp hạng các quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Thông tư này, quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.”
1. Thay thế Biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-NHNN bằng Biểu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bãi bỏ Biểu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-NHNN.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, các quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.
- 1 Chỉ thị 06/CT-TTg năm 2019 về tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo an toàn lao động, củng cố vững chắc hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 1350/QĐ-NHNN năm 2020 về mức lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 4 Thông tư 23/2021/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 52/2018/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 5 Thông tư 01/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định về Quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 6 Thông tư 13/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 32/2015/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 2 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 3 Nghị định 16/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 4 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017
- 5 Chỉ thị 06/CT-TTg năm 2019 về tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo an toàn lao động, củng cố vững chắc hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 21/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 7 Quyết định 1350/QĐ-NHNN năm 2020 về mức lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 8 Thông tư 23/2021/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 52/2018/TT-NHNN quy định xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 9 Thông tư 01/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định về Quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 10 Thông tư 13/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 32/2015/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành