Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 06/1998/TT-BVHTT được ban hành ngày 11 tháng 11 năm 1998 bởi Bộ Văn hoá thông tin, hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định 48/CP-1995 về công tác lưu chiểu và lưu trữ phim điện ảnh tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có tác phẩm điện ảnh được cơ quan quản lý Nhà nước về văn hóa - thông tin cấp phép phổ biến trong nước hoặc ngoài nước. Đối tượng điều chỉnh bao gồm các tác phẩm điện ảnh (được định nghĩa là kết quả ghi lại hình ảnh động có hoặc không có âm thanh trên bất kỳ vật liệu nào) và các đoạn phim tư liệu chưa dựng thành tác phẩm có giá trị lịch sử, xã hội, chính trị, kinh tế, khoa học, giáo dục, văn hóa và nghệ thuật thuộc Di sản văn hóa quốc gia.

Quy định về công tác lưu chiểu phim điện ảnh

  • Mục đích lưu chiểu: Hoạt động lưu chiểu nhằm đối chiếu nội dung và kỹ thuật của bản phim thực tế với bản phim đã được cấp phép phổ biến, đồng thời làm căn cứ pháp lý chứng minh sản phẩm của đơn vị hoặc cá nhân sản xuất. Chủ sở hữu tác phẩm phải hoàn thành nghĩa vụ nộp lưu chiểu trước khi nhận quyết định cho phép phổ biến tác phẩm từ cơ quan quản lý.
  • Yêu cầu đối với phim nộp lưu chiểu:
    • Đối với phim được Nhà nước đặt hàng, tài trợ hoặc trợ giá từ 30% trở lên: Phải nộp bản lưu chiểu bằng chính loại vật liệu được đặt hàng hoặc tài trợ, trợ giá. Chi phí sản xuất bản phim lưu chiểu này được tính trực tiếp vào tổng giá thành sản xuất bộ phim.
    • Đối với phim không thuộc diện Nhà nước đặt hàng hoặc có mức tài trợ, trợ giá dưới 30%: Thực hiện nộp lưu chiểu bằng bản sao có nội dung hoàn toàn trùng khớp với bản phim được phép phổ biến.
  • Cơ chế quản lý phim lưu chiểu:
    • Phân cấp tiếp nhận: Phim do Cục Điện ảnh cấp phép phổ biến sẽ nộp lưu chiểu tại Cục Điện ảnh. Phim do Sở Văn hóa - Thông tin cấp phép phổ biến sẽ nộp lưu chiểu tại chính Sở Văn hóa - Thông tin đó.
    • Thời hạn lưu giữ và chuyển giao: Cục Điện ảnh và Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản phim lưu chiểu để đối chiếu khi cần thiết. Sau thời hạn 09 tháng kể từ ngày nhận, các cơ quan này phải chuyển giao bản phim lưu chiểu cho Viện Nghệ thuật và Lưu trữ Điện ảnh Việt Nam để thực hiện bảo quản và chọn lọc lưu trữ lâu dài.
    • Thủ tục giao nhận: Khi thực hiện bàn giao phim lưu chiểu, bên giao và bên nhận bắt buộc phải lập biên bản và ghi nhận đầy đủ thông tin vào tờ khai lưu chiểu theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư.

Quy định về công tác lưu trữ phim điện ảnh

  • Nguồn hình thành kho phim lưu trữ: Kho phim lưu trữ quốc gia được tổng hợp từ các nguồn bao gồm: phim lưu chiểu chuyển giao sau 09 tháng; phim gốc (vật liệu gốc) từ nguồn Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ, trợ giá; phim tư liệu chưa dựng thành tác phẩm; phim do Viện Nghệ thuật và Lưu trữ Điện ảnh Việt Nam chủ động mua; phim do các tổ chức, cá nhân hiến tặng hoặc ký gửi bảo quản.
  • Nghĩa vụ và hình thức nộp lưu trữ:
    • Đối với phim được Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ, trợ giá từ 30% trở lên: Đơn vị sản xuất có nghĩa vụ nộp lưu trữ vật liệu gốc của loại vật liệu được đặt hàng, tài trợ cùng toàn bộ tài liệu kỹ thuật, hồ sơ kèm theo trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày tác phẩm được phép phổ biến.
    • Đối với phim tư liệu chưa dựng thành tác phẩm sử dụng ngân sách Nhà nước: Đơn vị thực hiện phải bàn giao ngay cho Viện Nghệ thuật và Lưu trữ Điện ảnh Việt Nam sau khi hoàn thành nghiệm thu.
    • Đối với các loại phim khác: Chủ sở hữu có thể chuyển giao cho Viện Nghệ thuật và Lưu trữ Điện ảnh Việt Nam dưới các hình thức tự nguyện như hiến tặng, ký gửi bảo quản hộ hoặc nhượng bán lại.
  • Thành phần hồ sơ, vật liệu nộp lưu trữ:
    • Đối với phim nhựa: Yêu cầu nộp 01 bản Negative hình, 01 bản Negative tiếng, 01 bản băng tiếng quốc tế; các văn bản pháp lý gồm quyết định cho phép sản xuất, quyết định cho phép phổ biến, kịch bản phân cảnh; ảnh chân dung (cỡ 9x12) của đạo diễn, quay phim, họa sĩ và diễn viên chính (đối với phim truyện); ảnh cảnh phim tiêu biểu và cảnh hậu trường (20 ảnh đối với phim truyện, 10 ảnh đối với phim tài liệu/hoạt hình); cùng 05 tờ áp phích quảng cáo (nếu có).
    • Đối với băng hình, đĩa hình và các vật liệu khác: Yêu cầu nộp 01 băng hình Betacam hoặc 01 đĩa hình cùng loại với đĩa gốc; quyết định cho phép sản xuất, quyết định cho phép phổ biến, kịch bản phân cảnh; ảnh chân dung ê-kíp chính; ảnh cảnh tiêu biểu (10 ảnh đối với phim truyện, 05 ảnh đối với phim tài liệu/hoạt hình).

Chế độ khai thác, mua bán, hiến tặng và ký gửi phim lưu trữ

  • Quyền khai thác phim được Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ (từ 30% trở lên): Các cơ sở sản xuất các bộ phim này được quyền yêu cầu Viện Nghệ thuật và Lưu trữ Điện ảnh Việt Nam cung cấp bản Positive để phục vụ công tác giới thiệu đối nội, đối ngoại phi thương mại; mượn phim tham gia các liên hoan phim trong nước và quốc tế (phải hoàn trả sau khi sử dụng); hoặc yêu cầu cung cấp phim để in trích tư liệu phục vụ sản xuất tác phẩm mới theo kế hoạch đã duyệt.
  • Hoạt động mua bán phim để lưu trữ: Viện Nghệ thuật và Lưu trữ Điện ảnh Việt Nam có trách nhiệm chủ động tìm kiếm, sưu tầm các tác phẩm điện ảnh có giá trị trong và ngoài nước để mua bổ sung. Giá mua được thanh toán dựa trên giá thành vật liệu và chi phí gia công thực tế được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. Chủ sở hữu phim có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua bán vì lợi ích quốc gia.
  • Chính sách đối với phim hiến tặng: Tổ chức, cá nhân tự nguyện hiến tặng tư liệu, tác phẩm điện ảnh cho Nhà nước sẽ được ghi nhận và vinh danh về công lao đóng góp cho sự nghiệp bảo tồn di sản văn hóa dân tộc.
  • Quy định về ký gửi bảo quản phim: Chủ sở hữu ký gửi phim phải chi trả một phần chi phí bảo dưỡng, kiểm tra kỹ thuật định kỳ. Viện Nghệ thuật và Lưu trữ Điện ảnh Việt Nam có trách nhiệm bảo quản an toàn tuyệt đối vật liệu ký gửi, được phép giới thiệu nội dung phim cho khách hàng khi có yêu cầu (phải thông báo cho chủ sở hữu) và chỉ được khai thác, sử dụng thương mại khi có sự thỏa thuận thống nhất bằng văn bản với chủ sở hữu.

Khen thưởng và xử lý vi phạm

  • Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp vào việc làm phong phú kho phim lưu trữ quốc gia sẽ được Nhà nước xem xét khen thưởng theo quy định.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định về lưu chiểu, lưu trữ phim điện ảnh sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm. Nếu gây ra thiệt hại về tài sản hoặc hiện vật, người vi phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Thông tư 06/1998/TT-BVHTT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Thông tư này bãi bỏ Điều 10 của Thông tư số 61/TT-ĐA ngày 01 tháng 10 năm 1996 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 48/CP, đồng thời bãi bỏ mọi quy định trước đây về lưu chiểu và lưu trữ tác phẩm điện ảnh trái với các nội dung tại Thông tư này.

Cục Điện ảnh chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn thực hiện chi tiết Thông tư này trên phạm vi toàn quốc. Cục trưởng Cục Điện ảnh, Viện trưởng Viện Nghệ thuật và Lưu trữ Điện ảnh, Giám đốc các Sở Văn hóa - Thông tin cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 06/1998/TT-BVHTT

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 1998

THÔNG TƯ

CỦA BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN SỐ 06/1998/TT-BVHTT NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 48/CP NGÀY 17/7/1995 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC LƯU CHIỂU VÀ LƯU TRỮ PHIM ĐIỆN ẢNH

Nhằm tăng cường quản lý Nhà nước, giữ gìn và phát huy giá trị phim điện ảnh.
Căn cứ Điều 13 và Điều 33 Nghị định 48/CP ngày 17-7-1995 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động điện ảnh, Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành Thông tư này hướng dẫn việc lưu chiểu và lưu trữ phim điện ảnh.

I. NHỮNG QUY ĐINH CHUNG

Điều 1. Khái niệm phim điện ảnh:

Phim điện ảnh là kết quả sự ghi lại hình ảnh động có hoặc không có âm thanh kèm theo, đã thành tác phẩm hoặc chưa thành tác phẩm, trên bất kỳ một loại vật liệu nào, không phụ thuộc vào thời gian, địa điểm, kỹ thuật chế tạo và phương tiện sản xuất ra chúng.

Điều 2. Đối tượng lưu chiểu:

Tất cả các tổ chức, cá nhân có tác phẩm điện ảnh được cơ quan quản lý Nhà nước về văn hóa - thông tin cấp phép phổ biến trong nước hoặc ngoài nước đều phải nộp Lưu chiểu theo quy định này tại Thông tư này.

Điều 3. Đối tượng lưu trữ:

Những đoạn phim tư liệu chưa dựng thành tác phẩm, những tác phẩm điện ảnh và những tài liệu kèm theo có giá trị về lịch sử, xã hội, chính trị, kinh tế, khoa học - giáo dục, văn hóa và nghệ thuật là Di sản văn hóa quốc gia cần phải được bảo quản, lưu trữ và sử dụng lâu dài.

II. LƯU CHIỂU

Điều 4. Mục đích lưu chiểu:

Lưu chiểu phim điện ảnh nhằm đối chiếu về nội dung, kỹ thuật với bản phim được phép phổ biến, đồng thời để chứng minh sản phẩm của đơn vị, cá nhân sản xuất phim điện ảnh.

Chủ sở hữu mang trình duyệt tác phẩm điện ảnh, nếu được Cục điện ảnh hoặc Sở Văn hóa - Thông tin cho phép phổ biến, phải nộp cho Cục điện ảnh hoặc Sở Văn hóa - Thông tin một bản lưu chiểu trước khi nhận quyết định cho phép phổ biến tác phẩm.

Điều 5. Quy định về phim nộp lưu chiểu:

1. Đối với phim được Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ, trợ giá từ 30% trở lên nộp bản lưu chiểu bằng vật liệu đặt hàng hoặc tài trợ, trợ giá. Giá thành của bản phim nộp lưu chiểu được tính vào giá thành sản xuất bộ phim.

2. Đối với phim không thuộc diện Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ, trợ giá dưới 30% nộp lưu chiểu bằng bản sao có nội dung giống bản được phép phổ biến.

Điều 6. Quản lý phim lưu chiểu;

1. Các tổ chức, cá nhân có phim được Cục điện ảnh cấp phép phổ biến, nộp lưu chiểu tại Cục điện ảnh. Cục điện ảnh có trách nhiệm nhận phim lưu chiểu, bảo quản phim để đối chiếu khi cần thiết. Sau thời hạn 09 tháng kể từ ngày nhận lưu chiểu Cục điện ảnh chịu trách nhiệm chuyển giao bản phim lưu chiểu cho Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ Điện ảnh Việt Nam để bảo quản và chọn lựa lưu trữ lâu dài.

2. Các tổ chức, cá nhân có phim được Sở Văn hóa - Thông tin cấp phép phổ biến, nộp lưu chiểu tại Sở Văn hóa - Thông tin cấp phép. Sở Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm nhận phim lưu chiểu, bảo quản phim để đối chiếu khi cần thiết. Sau thời hạn 09 tháng kể từ ngày nhận lưu chiểu Sở Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm chuyển giao bản phim lưu chiểu cho Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ Điện ảnh Việt Nam để bảo quản và chọn lựa lưu trữ lâu dài.

3. Khi giao nhận phim lưu chiểu, bên giao và bên nhận phải ghi đầy đủ nội dung vào tờ khai lưu chiểu theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.

III - LƯU TRỮ

Điều 7. Nguồn phim lưu trữ:

1. Phim lưu chiểu chuyển sang.

2. Phim (vật liệu gốc) do Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ, trợ giá.

3. Phim tư liệu (Negative, Positive) chưa dựng thành tác phẩm.

4. Phim do Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh mua.

5. Phim do tổ chức, cá nhân hiến tặng Nhà nước.

6. Phim do tổ chức, cá nhân gửi bảo quản.

Điều 8. Quy định về phim nộp lưu trữ:

1. Đối với phim được Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ, trợ giá từ 30% trở lên, tổ chức, cá nhân sản xuất phim có nghĩa vụ nộp lưu trữ vật liệu gốc của loại vật liệu được đặt hàng hoặc tài trợ, trợ giá cùng các tài liệu kèm theo, trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày tác phẩm được phép phổ biến.

2. Những phim không thuộc diện nêu ở khoản 1 điều này có thể giao cho Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh Việt Nam bằng các hình thức sau:

a) Hiến tặng cho Nhà nước để bảo quản, lưu trữ và sử dụng lâu dài;

b) Ký gửi bảo quản hộ;

c) Nhượng bán cho Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh.

3. Những đoạn phim tư liệu chưa dựng thành tác phẩm được thực hiện bằng nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, đơn vị thực hiện phải nộp cho Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh ngay sau khi nghiệm thu.

4. Những tác phẩm điện ảnh nhập khẩu nhưng không được phép phát hành có thể giao cho Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh Việt Nam theo quy định tại khoản 2 điều này.

Điều 9. Thành phần nộp lưu trữ:

1. Đối với phim nhựa;

a) 1 bản Negative hình;

b) 1 bản Negative tiếng;

c) 1 bản băng tiếng quốc tế;

d) 1 bản Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép sản xuất bộ phim;

e) 1 bản Quyết định cho phép phổ biến tác phẩm;

f) 1 bản kịch bản phân cảnh;

g) 1 ảnh (cỡ 9 x 12) của đạo diễn chính, quay phim chính, họa sỹ chính và diễn viên chính (nếu là phim truyện);

h) 20 ảnh (cỡ 9 x 12) các cảnh tiêu biểu của chuyện phim và cảnh làm phim (đối với phim truyện). 10 ảnh (cỡ 9 x 12) đối với phim tài liệu và phim hoạt hình;

i) 5 tờ áp phích quảng cáo bộ phim (nếu có);

2. Đối với băng hình, đĩa hình và các vật liệu khác:

a) 1 băng hình Betacam hoặc 1 đĩa hình cùng loại với đĩa hình gốc;

b) 1 bản quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép sản xuất tác phẩm;

c) 1 bản quyết định cho phép phổ biến tác phẩm;

d) 1 bản kịch bản phân cảnh;

e) 1 ảnh (cỡ 9 x 12) của đạo diễn chính, quay phim chính, họa sỹ chính và diễn viên chính (nếu là phim truyện);

f) 10 ảnh (cỡ 9 x 12) các cảnh tiêu biểu của phim truyện, và 5 ảnh (cỡ 9 x 12) đối với phim Tài liệu và phim Hoạt hình.

Giá thành sản xuất các vật liệu nộp lưu trữ nói trên được tính vào kinh phí sản xuất bộ phim.

Điều 10. Quy định đối với việc khai thác phim được Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ, trợ giá từ 30% trở lên, lưu trữ tại Viện Nghệ Nghệ Thuật và lưu trữ điện ảnh Việt Nam:

Cơ sở có phim được Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ, trợ giá từ 30% trở lên lưu trữ tại Viện Nghệ Thuật và lưu trữ điện ảnh Việt Nam được quyền:

1. Yêu cầu Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh cung cấp bản Positive để giới thiệu đối nội và đối ngoại (không kinh doanh) khi có yêu cầu chính đáng.

2. Yêu cầu Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh cung cấp bản Positive để tham dự liên hoan phim quốc gia và quốc tế theo văn bản cho phép của Bộ Văn hóa - Thông tin. Sau khi sử dụng, cơ sở sản xuất phải giao trả lại để lưu trữ, bảo quản lâu dài.

3. Yêu cầu Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh cung cấp phim lưu trữ để in trích tư liêu cho việc xây dựng tác phẩm mới theo kế hoạch sản xuất đã được duyệt. Chi phí in trích được tính trong giá thành làm phim của cơ sở sản xuất.

Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh Việt Nam có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu của cơ sở quy định tại điều này.

Điều 11. Quy định đối với việc mua, bán phim để lưu trữ:

1. Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh Việt Nam có trách nhiệm tình kiếm, sưu tầm những tư liệu, những tác phẩm điện ảnh trong và ngoài nước có giá trị để mua bổ sung, làm giàu kho phim lưu trữ quốc gia.

2. Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh Việt Nam mua phim để lưu trữ được thanh toán theo giá thành vật liệu và chi phí gia công ra bản phim được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt.

3. Vì lợi ích Quốc gia, chủ sở hữu có phim được lựa chọn để mua lưu trữ, có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh Việt Nam chọn mua phim.

Điều 12. Quy định đối với phim hiến tặng cho Nhà nước:

Chủ sở hữu có tư liệu, tác phẩm điện ảnh hiến tặng cho Nhà nước được lưu trữ tại Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh Việt Nam sẽ được Nhà nước ghi nhận về công lao đóng góp cho công tác bảo tồn Di sản văn hóa của dân tộc.

Điều 13. Quy định đối với phim ký gửi lưu trữ, bảo quản:

1. Chủ sở hữu có phim ký gửi Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh Việt Nam bảo quản hộ phải thanh toán một phần các chi phí bảo quản, bảo dưỡng và kiểm tra kỹ thuật định kỳ.

2. Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh Việt Nam có trách nhiệm bảo quản tốt, an toàn những bộ phim nhận bảo quản hộ và đáp ứng mọi yêu cầu sử dụng của chủ sở hữu.

3. Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh Việt Nam được phép giới thiệu nội dung phim ký gửi bảo quản khi có khách hàng yêu cầu và có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu biết.

4. Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh Việt Nam được sử dụng, khai thác phim ký gửi bảo quản trên cơ sở thỏa thuận với chủ sở hữu phim.

IV - KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14. Khen thưởng:

Các tổ chức cá nhân có công đóng góp làm giàu cho kho phim lưu trữ quốc gia sẽ được xét khen thưởng.

Điều 15. xử lý vi phạm:

Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về lưu chiểu, lưu trữ, tuỳ theo tính chất, mức độ mà có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Hiệu lực thi hành:

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Điều 10 của Thông tư số 61/TT-ĐA ngày 01-10-1996 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị đinh 48/CP về tổ chức và hoạt động điện ảnh và những quy định trước đây về lưu chiểu và lưu trữ tác phẩm điện ảnh trái với Thông tư này đều không còn hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 17. Trách nhiệm hướng dẫn:

Cục Điện ảnh có trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành:

Cục trưởng Cục Điện ảnh, Viện trưởng Viện Nghệ thuật và Lưu trữ Điện ảnh, Giám đốc các Sở Văn hóa - Thông tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm Thông tư này.

Nguyễn Trung Kiên

(Đã ký)

PHỤ LỤC KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 06/1998/TT-BVHTT NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 1998

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

BIÊN BẢN GIAO - NHẬN PHIM NỘP LƯU CHIỂU, LƯU TRỮ

Hôm nay, ngày tháng năm

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO PHIM:

Tên cơ quan ..............................................................

Địa chỉ.......................................................................

Ông (Bà)...........................Chức vụ............................

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN PHIM:

Tên cơ quan...............................................................

Địa chỉ.......................................................................

Ông (Bà)................. Chức vụ .........................................

Hai bên ghi nhận việc giao-nhận phim nộp Lưu chiểu, Lưu trữ như sau:

1) Tên phim:...............................................................

2) Năm sản xuất:.......................................................

3) Thể loại...................................................................

4) Được sản xuất bằng loại vật liệu: phim nhựa, băng Bectacam, băng Umatic, băng VHS, đĩa CD đĩa DVD, băng Digital (gạch dưới loại vật liệu tương ứng).

5) Độ dài:...............cuốn,...............mét,................phút.

6) Nguồn kinh phí sản xuất:

- Nhà nước đặt hàng hoặc tài trợ, trợ giá từ 30% trở lên: [ ] ( đánh dấu x vào ô vuông)

- Không thuộc diện nêu trên: [ ] (đánh dấu x vào ô vuông)

7. Loại vật liệu nộp: Positive [ ], Bản sao [ ], Negative hình [ ], Negative tiếng [ ], Băng tiếng quốc tế [ ], băng Bectacam [ ], Băng Umantic [ ], băng VHS [ ], đĩa CD [ ], băng Digital [ ], đĩa DVD [ ],...............

8. Tài liệu kèm theo: Quyết định sản xuất [ ], Quyết định phổ biến [ ], Kịch bản phân cảnh [ ]

Ảnh: Đạo diễn chính [ ], Quay phim chính [ ], hoạ sĩ chính [ ], diễn viên chính [ ], ảnh cảnh phim [ ] (số lượng:.....), ảnh cảnh làm phim [ ] (số lượng....), áp phích [ ].

9. Đánh giá chung về tình trạng kỹ thuật:...................................

....................................................................................................

....................................................................................................

....................................................................................................

.....................................................................................................

.....................................................................................................

.....................................................................................................

.....................................................................................................

.....................................................................................................

Biên bản này được lập thành 03 bản. Một bản gửi Cục Điện ảnh, một bản giử Viện Nghệ Thuật và Lưu trữ điện ảnh Việt Nam, một bản lưu tại cơ sở giao phim.

ĐẠI DIỆN BÊN GIAO PHIM ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN PHIM

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 06/1998/TT-BVHTT hướng dẫn Nghị định 48/CP-1995 về việc lưu chiểu phim Điện ảnh do Bộ Văn hoá thông tin ban hành

Số hiệu: 06/1998/TT-BVHTT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 11/11/1998
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá-Thông tin
Người ký: Nguyễn Trung Kiên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/11/1998
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 06/1998/TT-BVHTT hướng dẫn Nghị định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký