Thông tư số 06/2005/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, nhằm hỗ trợ cho các đối tượng thường xuyên phải thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư quy định cụ thể về các đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp lưu động bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả công chức dự bị) và người lao động hợp đồng được xếp lương theo các bảng lương do Nhà nước quy định.
- Các đối tượng trên phải làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Yêu cầu công việc của các đối tượng này là phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở, gặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt và đời sống do tính chất di động của công việc.
Các mức phụ cấp lưu động cụ thể
Chế độ phụ cấp lưu động được chia thành 3 mức hệ số khác nhau tùy thuộc vào mức độ khó khăn và tần suất thay đổi địa điểm làm việc:
- Mức 1 (Hệ số 0,2): Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở những nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở nhưng điều kiện sinh hoạt ít khó khăn hơn so với các mức còn lại.
- Mức 2 (Hệ số 0,4): Áp dụng đối với người làm việc ở những nghề hoặc công việc thường xuyên di chuyển địa điểm làm việc và nơi ở, có điều kiện sinh hoạt và đi lại khó khăn.
- Mức 3 (Hệ số 0,6): Áp dụng đối với người làm việc ở những nghề hoặc công việc thường xuyên di chuyển địa điểm làm việc và nơi ở, có điều kiện sinh hoạt và đi lại đặc biệt khó khăn.
Nguyên tắc áp dụng và phương thức chi trả
Việc chi trả phụ cấp lưu động phải tuân thủ các nguyên tắc và phương thức tính toán sau:
- Phụ cấp lưu động được tính bằng cách lấy hệ số phụ cấp quy định nhân với mức lương tối thiểu chung (nay là mức lương cơ sở) do Nhà nước quy định tại thời điểm hưởng.
- Phụ cấp được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
- Khoản phụ cấp này không được dùng để tính đóng hoặc hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
- Khi đối tượng không còn làm việc ở những nghề hoặc công việc được hưởng phụ cấp lưu động nữa thì thôi hưởng phụ cấp này từ tháng tiếp theo.
Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí để chi trả chế độ phụ cấp lưu động được quy định rõ ràng đối với từng loại hình đơn vị:
- Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, khoản phụ cấp này do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính, kinh phí chi trả được bảo đảm từ nguồn thu hợp pháp của đơn vị theo quy định của pháp luật về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 06/2005/TT-BNV có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các chế độ phụ cấp lưu động hướng dẫn tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2005/TT-BNV | Hà Nội, ngày 05 tháng 1 năm 2005 |
Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:
Phụ cấp lưu động áp dụng đối với cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, do tính chất, đặc điểm của nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở, điều kiện sinh hoạt không ổn định.
II. MỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG
1. Mức phụ cấp:
Phụ cấp lưu động gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiếu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000đ/tháng thì các mức tiền phụ cấp lưu động thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004
| Mức | Hệ số | Mức tiền phụ cấp thực hiện |
| 1 | 0,2 | 58.000 đồng |
| 2 | 0,4 | 116.000 đồng |
| 3 | 0,6 | 174.000 đồng |
2. Đối tượng áp dụng
a) Mức 1, hệ số 0,2 áp dụng đối với những người làm việc ở các đơn vị:
Tổ, đội công tác phòng chống dịch bệnh, vệ sinh phòng dịch, sinh đẻ có kế hoạch, sốt rét, bướu cổ ở vùng trung du;
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục (kể cả hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế và những người trong thời gian thử việc) công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đang làm chuyên trách về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục mà trong tháng có từ 15 ngày trở lên đi đến các thôn, bản, phum, sóc.
b) Mức 2, hệ số 0,4 áp dụng đối với những người làm việc ở các đơn vị:
Tổ, đội khoan, thăm dò thuộc các liên đoàn địa chất;
Tổ, đội khảo sát, tìm kiếm thuộc liên đoàn địa chất khu vực;
Tổ, đội khảo sát, đo đạc khí tượng thủy văn;
Tổ, đội điều tra, đo đạc nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản;
Tổ, đội chống dịch bệnh, vệ sinh phòng dịch, sinh đẻ có kế hoạch, sốt rét, bướu cổ ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, nơi xa xôi hẻo lánh.
Tổ, đội thường xuyên tăng cường đi tuyến cơ sở để khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân thuộc địa bàn xã, thôn, bản, ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, nơi xa xôi hẻo lánh.
c) Mức 3, hệ số 0,6 áp dụng đối với những người làm việc ở các đơn vị:
Tổ, đội khảo sát, tìm kiếm khoáng sản thuộc liên đoàn địa chất chuyên đề;
Tổ, đội khảo sát, đo đạc xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở quốc gia, hệ thống điểm đo đạc cơ sở chuyên dùng, đo đạc địa hình;
Tổ, đội khảo sát, điều tra rừng;
Tổ điều tra, sưu tầm dược liệu quý, hiếm ở các miền núi cao, biên giới, hải đảo, nơi xôi hẻo lánh.
III. CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG
1. Phụ cấp lưu động được tính trả theo số ngày thực tế lưu động và được trả cùng kỳ lương hàng tháng theo công thức sau:
| Mức tiền phụ cấp lưu động | = | Mức lương tối thiểu chung | x | Hệ số phụ cấp lưu động | x | Số ngày thực tế lưu động trong tháng |
| Số ngày làm việc tiêu chuẩn 1 tháng (22 ngày) |
Phụ cấp lưu động không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
2. Các đối tượng hưởng chế độ phụ cấp lưu động thì không hưởng chế độ công tác phí.
3. Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp lưu động:
Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảo toàn bộ, phụ cấp lưu động do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;
Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp lưu động do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
2. Chế độ phụ cáp lưu động quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức căn cứ vào đối tượng được hưởng và nguồn kinh phí chi trả phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này để tính trả phụ cấp lưu động.
Cán bộ, công chức, viên chức làm một số nghề hoặc công việc đặc thù (ngoài quy định tại Thông tư này) trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền thoả thuận áp dụng phụ cấp lưu động đang còn hiệu lực, thì tiếp tục được hưởng cho đến khi có sự thay đổi các yếu tố là căn cứ để thoả thuận phụ cấp; các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp báo cáo về Bộ Nội vụ để theo dõi và quản lý.
Việc bổ sung đối tượng hưởng phụ cấp lưu động hoặc điều chỉnh mức phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này, các Bộ, ngành có văn bản đề nghị gửi về Bộ Nội vụ để trao đổi thống nhất với Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.
3. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động làm những công việc có tính chất lưu động ở các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, thì phụ cấp lưu động (nếu có) được thoả thuận trong hợp đồng lao động.
4. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, thực hiện chế độ phụ cấp lưu động theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết.
| Đỗ Quang Trung (Đã ký) |