Thông tư 06/2012/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định chi tiết về việc cho vay đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả hoặc có nguy cơ mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trọng.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) hoặc của tổ chức tín dụng khác đối với các tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa đến sự ổn định của hệ thống, hoặc tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do các sự cố nghiêm trọng khác.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động hợp pháp theo Luật các tổ chức tín dụng, cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động này.
Nguyên tắc của khoản cho vay đặc biệt
- Ưu tiên hoàn trả: Khoản cho vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng đi vay, kể cả các khoản nợ có tài sản bảo đảm.
- Mục đích sử dụng: Tổ chức tín dụng chỉ được phép sử dụng khoản vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là cá nhân tại chính tổ chức đó. Việc dùng khoản vay này để chi trả cho các đối tượng khác phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể trong từng trường hợp.
- Hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm tổ chức tín dụng sử dụng khoản vay đặc biệt để chi trả tiền gửi cho các đối tượng là người có liên quan của tổ chức tín dụng theo quy định tại Khoản 28 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng.
Thẩm quyền và Trình tự xem xét cho vay đặc biệt
- Thẩm quyền quyết định: Ngân hàng Nhà nước quyết định khoản cho vay đặc biệt hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng khác thực hiện cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng gặp khó khăn.
- Thẩm quyền ký văn bản đề nghị: Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng đi vay. Trường hợp người này bị đình chỉ hoặc tạm đình chỉ chức vụ, việc ký văn bản sẽ do người đại diện theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt thực hiện.
- Trình tự xử lý hồ sơ:
- Tổ chức tín dụng gửi 04 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Vụ Chính sách tiền tệ thuộc Ngân hàng Nhà nước.
- Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Vụ Chính sách tiền tệ chuyển hồ sơ lấy ý kiến của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Tín dụng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính.
- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu, các đơn vị được lấy ý kiến phải có văn bản phản hồi về tình hình hoạt động, thanh khoản và đề xuất cho vay.
- Trong vòng 02 ngày làm việc tiếp theo kể từ khi nhận đủ ý kiến phối hợp, Vụ Chính sách tiền tệ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định ban hành Quyết định cho vay đặc biệt hoặc văn bản chỉ định tổ chức tín dụng khác cho vay. Trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do.
- Quyết định cho vay đặc biệt: Do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành, gồm các nội dung chính như tên tổ chức tín dụng vay, mức cho vay, lãi suất, thời hạn, kỳ hạn trả nợ, thời hạn giải ngân, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.
- Mức cho vay: Do Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể dựa trên mức độ mất khả năng chi trả thực tế của tổ chức tín dụng đề nghị vay.
Thu hồi nợ và xử lý khoản vay đặc biệt không trả đúng hạn
- Chủ động trả nợ: Khi có nguồn tài chính, tổ chức tín dụng đi vay phải chủ động hoàn trả nợ gốc và lãi cho bên cho vay, kể cả khi khoản vay chưa đến hạn.
- Xử lý quá hạn: Đến hạn thanh toán, nếu tổ chức tín dụng không hoàn trả đúng hạn thì dư nợ gốc và lãi sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày quá hạn.
- Biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ: Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng cho vay có quyền yêu cầu áp dụng các biện pháp thu hồi nợ bao gồm: trích tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng đi vay tại Ngân hàng Nhà nước hoặc thu hồi từ các nguồn tài sản hợp pháp khác của tổ chức tín dụng đó.
- Chuyển đổi khoản vay: Khoản cho vay đặc biệt có thể được chuyển đổi thành khoản góp vốn, mua cổ phần của Ngân hàng Nhà nước hoặc của tổ chức tín dụng khác tại chính tổ chức tín dụng đi vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Chấm dứt khoản vay đặc biệt: Khoản vay chấm dứt khi tổ chức tín dụng hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi; hoặc chấm dứt theo đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt; hoặc khi khoản vay đã được chuyển đổi thành vốn góp, vốn cổ phần thành công.
Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định hệ thống
- Điều kiện cho vay: Tổ chức tín dụng phải lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng và đã được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
- Hồ sơ đề nghị: Giấy đề nghị vay; Bảng cân đối tài khoản kế toán tại ngày đề nghị; Văn bản đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt; Báo cáo khả năng chi trả và các biện pháp đã áp dụng có xác nhận của Ban kiểm soát đặc biệt; Bảng kê tiền gửi đến hạn trong 10 ngày tiếp theo; Kế hoạch chi trả tiền gửi; Kế hoạch và phương án trả nợ vay; Bản cam kết sử dụng vốn đúng mục đích và trả nợ đúng hạn.
- Lãi suất cho vay: Do Ngân hàng Nhà nước quyết định cụ thể cho từng trường hợp. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 150% lãi suất cho vay ghi trên Quyết định hoặc Hợp đồng cho vay đặc biệt.
- Thời hạn cho vay: Tối đa là 02 năm. Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét gia hạn dựa trên tình hình thực tế, thời gian gia hạn mỗi lần không vượt quá thời hạn cho vay lần đầu. Hồ sơ đề nghị gia hạn phải gửi trước ngày đến hạn tối thiểu 05 ngày làm việc.
Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trọng
- Điều kiện cho vay: Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do các sự cố nghiêm trọng phát sinh nhưng chưa bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
- Hồ sơ đề nghị: Giấy đề nghị vay; Bảng cân đối tài khoản kế toán tại ngày đề nghị; Văn bản đề nghị của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; Báo cáo khả năng chi trả và các biện pháp đã áp dụng có xác nhận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh; Bảng kê tiền gửi đến hạn trong 10 ngày tiếp theo; Kế hoạch chi trả tiền gửi; Kế hoạch và phương án trả nợ vay; Bản cam kết sử dụng vốn đúng mục đích và trả nợ đúng hạn.
- Lãi suất cho vay: Áp dụng theo mức lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đặc biệt ban đầu.
- Thời hạn cho vay: Tối đa dưới 01 năm. Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét gia hạn dựa trên tình hình thực tế, thời gian gia hạn mỗi lần không vượt quá thời hạn cho vay lần đầu, và tổng thời hạn cho vay cộng với thời gian gia hạn không được quá 02 năm. Hồ sơ đề nghị gia hạn phải gửi trước ngày đến hạn tối thiểu 05 ngày làm việc.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Tổ chức tín dụng đề nghị vay: Cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ đúng hạn; báo cáo định kỳ hàng tuần hoặc đột xuất về khả năng chi trả, tình hình sử dụng vốn vay và tiến độ trả nợ; chủ động xây dựng phương án trả nợ khả thi.
- Tổ chức tín dụng cho vay: Theo dõi sát sao việc sử dụng vốn của bên vay; thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định; báo cáo định kỳ hàng tuần cho Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay và thu hồi nợ.
- Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước:
- Vụ Chính sách tiền tệ: Làm đầu mối tiếp nhận, phối hợp xử lý hồ sơ cho vay, gia hạn khoản vay và trình Thống đốc quyết định; tổng hợp số liệu báo cáo Thống đốc và chủ trì tháo gỡ vướng mắc phát sinh.
- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Phối hợp thẩm định hồ sơ; thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay đặc biệt; xử lý vi phạm theo thẩm quyền và đề xuất phương án xử lý khi tổ chức tín dụng không trả được nợ.
- Vụ Tín dụng và Vụ Tài chính - Kế toán: Phối hợp xử lý hồ sơ cho vay, gia hạn và hướng dẫn quy trình hạch toán kế toán liên quan đến nghiệp vụ cho vay đặc biệt.
- Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố: Thực hiện giải ngân, theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ; kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và báo cáo số liệu định kỳ hàng tuần về Vụ Chính sách tiền tệ.
- Ban kiểm soát đặc biệt: Đề xuất Thống đốc về việc cho vay, gia hạn hoặc chấm dứt khoản vay đặc biệt; kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và các nguồn thu của tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt để đảm bảo khả năng hoàn trả nợ.
Điều khoản chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành
- Điều khoản chuyển tiếp: Các khoản cho vay đặc biệt đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo Quyết định hoặc Hợp đồng đã ký cho đến khi thu hồi hết nợ gốc và lãi. Ngân hàng Nhà nước xem xét chuyển đổi các khoản cho vay lại hỗ trợ thanh khoản trước đây thành khoản cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này nếu đáp ứng đủ điều kiện.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012.
- Văn bản bãi bỏ: Bãi bỏ Quyết định số 18/1998/QĐ-NHNN1 ngày 01/9/1998 ban hành Quy chế cho vay thu nợ từ quỹ cho vay hỗ trợ các tổ chức tín dụng cổ phần và Quyết định số 18/1999/QĐ-NHNN1-Tym ngày 11/11/1999 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 18/1998/QĐ-NHNN1.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2012/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2012 |
Căn cứ Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Thông tư này quy định về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), tổ chức tín dụng khác đối với các tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, tác động đến sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trọng khác.
Các tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, các tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc của khoản cho vay đặc biệt
1. Khoản cho vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của tổ chức tín dụng, kể cả các khoản nợ có tài sản bảo đảm.
2. Tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng khoản cho vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là cá nhân tại tổ chức tín dụng. Việc sử dụng khoản cho vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của các đối tượng khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng trường hợp cụ thể.
3. Nghiêm cấm tổ chức tín dụng sử dụng khoản cho vay đặc biệt này để chi trả tiền gửi của người có liên quan của tổ chức tín dụng theo quy định tại Khoản 28 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định cho vay đặc biệt
Ngân hàng Nhà nước quyết định khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 5. Thẩm quyền ký văn bản đề nghị cho vay đặc biệt
Thẩm quyền ký các văn bản đề nghị cho vay đặc biệt của tổ chức tín dụng là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 12 Luật các tổ chức tín dụng.
Trường hợp người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng bị đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực thi quyền và nghĩa vụ, việc ký các văn bản này sẽ do người đại diện tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt thực hiện.
Điều 6. Trình tự xem xét cho vay đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt gửi 04 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt, Vụ Chính sách tiền tệ gửi hồ sơ đến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Vụ Tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) để cho ý kiến.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Vụ Chính sách tiền tệ:
a) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có ý kiến về tình hình hoạt động, thanh khoản và đề nghị vay vốn của tổ chức tín dụng;
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có ý kiến về tình hình hoạt động, thanh khoản và đề nghị vay vốn của tổ chức tín dụng (trừ trường hợp quy định tại mục 2 Chương II Thông tư này);
c) Vụ Tín dụng có ý kiến về đề nghị vay vốn của tổ chức tín dụng.
4. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt và ý kiến của các đơn vị liên quan, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các đơn vị,
Vụ Chính sách tiền tệ trình Thống đốc xem xét, quyết định:
a) Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, trường hợp này, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định cho vay đặc biệt theo quy định tại
b) Chỉ định tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng. Trường hợp này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chỉ định tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt. Văn bản chỉ định gồm các nội dung cơ bản sau: tên tổ chức tín dụng đề nghị vay đặc biệt; tên tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt; mức cho vay; thời hạn cho vay; lãi suất cho vay; quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng đề nghị vay; quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng cho vay.
Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước chỉ định cho vay đặc biệt thực hiện ký kết hợp đồng cho vay đặc biệt với tổ chức tín dụng đề nghị vay. Hợp đồng cho vay đặc biệt phải phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự, các quy định của pháp luật có liên quan và được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 01 bản và 02 bản chuyển cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ 01 bản, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố 01 bản).
5. Trường hợp không cho vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước có văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 7. Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định cho vay đặc biệt. Quyết định cho vay đặc biệt được lập thành 05 bản, Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ, Sở Giao dịch, Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) giữ 04 bản và tổ chức tín dụng đề nghị vay giữ 01 bản.
2. Quyết định cho vay đặc biệt bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên tổ chức tín dụng được cho vay đặc biệt;
b) Mức cho vay, lãi suất vay;
c) Thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, thời hạn giải ngân;
d) Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước;
e) Chấm dứt cho vay.
3. Căn cứ Quyết định cho vay đặc biệt và các quy định tại Thông tư này, Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện giải ngân khoản vay, theo dõi và thu hồi nợ vay.
Ngân hàng Nhà nước quyết định mức cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở mất khả năng chi trả của tổ chức tín dụng.
Điều 9. Thu nợ và xử lý đối với khoản cho vay đặc biệt mà tổ chức tín dụng không trả nợ đúng hạn
1. Khi có nguồn trả nợ, tổ chức tín dụng chủ động trả nợ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng cho vay kể cả trường hợp các khoản vay chưa đến thời hạn trả nợ.
2. Đến thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm hoàn trả nợ đầy đủ gốc và lãi cho Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng cho vay.
3. Dư nợ khoản vay đặc biệt không hoàn trả đúng hạn sẽ được Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng cho vay chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày quá hạn.
4. Tổ chức tín dụng không trả được nợ gốc và lãi khi đến thời hạn trả nợ, Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng cho vay đề nghị Ngân hàng Nhà nước thực hiện các biện pháp sau đây để thu hồi nợ gốc và lãi:
a) Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước để thu nợ;
b) Từ các nguồn khác của tổ chức tín dụng.
5. Khoản cho vay đặc biệt được chuyển thành khoản góp vốn, mua cổ phần của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác tại tổ chức tín dụng thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 10. Chấm dứt khoản cho vay đặc biệt
1. Tổ chức tín dụng hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi của khoản cho vay đặc biệt.
2. Theo đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt trường hợp cho vay đối với tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng.
3. Khoản cho vay đặc biệt được chuyển đổi thành vốn góp, vốn cổ phần của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác tại tổ chức tín dụng.
Điều 11. Điều kiện cho vay đặc biệt
Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, của tổ chức tín dụng khác phải có đủ các điều kiện sau:
1. Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng được đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Điều 12. Hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt
1. Giấy đề nghị cho vay đặc biệt.
2. Bảng cân đối tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng đến ngày đề nghị vay.
3. Văn bản của Ban kiểm soát đặc biệt đề nghị cho tổ chức tín dụng được vay đặc biệt.
4. Báo cáo khả năng chi trả; các biện pháp đã áp dụng của tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo khả năng chi trả và thực trạng của tổ chức tín dụng đến ngày đề nghị vay có xác nhận của Ban kiểm soát đặc biệt.
5. Bảng kê các khoản tiền gửi đến hạn trong 10 ngày tiếp theo kể từ ngày đề nghị vay.
6. Kế hoạch chi trả tiền gửi.
7. Kế hoạch, phương án trả nợ vay.
8. Bản cam kết của tổ chức tín dụng về việc sử dụng tiền vay đúng mục đích và trả nợ vay đúng thời hạn.
1. Lãi suất cho vay đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng trường hợp cụ thể.
2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay tại Quyết định cho vay đặc biệt đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho vay, tại Hợp đồng cho vay đặc biệt đối với trường hợp tổ chức tín dụng khác cho vay.
1. Căn cứ vào đề nghị của tổ chức tín dụng, tình hình khả năng chi trả thực tế của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ trong từng trường hợp cụ thể, nhưng thời hạn cho vay tối đa là 2 năm. Trường hợp ngày đến hạn trả nợ trùng vào ngày nghỉ, nghỉ lễ thì thời hạn vay được kéo dài sang ngày làm việc tiếp theo.
2. Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét gia hạn khoản cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả thực tế của tổ chức tín dụng, nhưng thời gian gia hạn từng lần không vượt quá thời hạn cho vay lần đầu.
3. Trình tự, thủ tục gia hạn khoản vay đặc biệt
Khi có nhu cầu đề nghị gia hạn khoản vay, trong thời hạn tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ), bao gồm:
a) Văn bản đề nghị gia hạn (nêu rõ lý do đề nghị gia hạn);
b) Các tài liệu quy định tại
Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ gia hạn, Ngân hàng Nhà nước có văn bản quyết định gia hạn khoản vay cho tổ chức tín dụng hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng cho vay gia hạn khoản vay.
Trường hợp không gia hạn khoản vay, Ngân hàng Nhà nước có văn bản và nêu rõ lý do.
Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, của tổ chức tín dụng khác phải có đủ các điều kiện sau:
1. Tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả do các sự cố nghiêm trọng.
2. Tổ chức tín dụng không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Điều 16. Hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt
1. Giấy đề nghị cho vay đặc biệt.
2. Bảng cân đối tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng đến ngày đề nghị vay.
3. Văn bản đề nghị của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
4. Báo cáo khả năng chi trả, các biện pháp đã áp dụng của tổ chức tín dụng nhằm đảm bảo khả năng chi trả và thực trạng của tổ chức tín dụng đến ngày đề nghị vay có xác nhận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.
5. Bảng kê các khoản tiền gửi đến hạn trong 10 ngày tiếp theo kể từ ngày đề nghị vay.
6. Kế hoạch chi trả tiền gửi.
7. Kế hoạch, phương án trả nợ vay.
8. Bản cam kết của tổ chức tín dụng về việc sử dụng tiền vay đúng mục đích và trả nợ vay đúng thời hạn.
1. Lãi suất cho vay là lãi suất tái cấp vốn được Ngân hàng Nhà nước công bố trong từng thời kỳ.
2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay tại Quyết định cho vay đặc biệt đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng vay hoặc Hợp đồng cho vay đặc biệt đối với trường hợp tổ chức tín dụng khác cho tổ chức tín dụng vay.
1. Căn cứ vào đề nghị của tổ chức tín dụng, tình hình khả năng chi trả thực tế của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước quyết định thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ trong từng trường hợp cụ thể, nhưng thời hạn cho vay tối đa là dưới 1 năm. Trường hợp ngày đến hạn trả nợ trùng vào ngày nghỉ, nghỉ lễ thì thời hạn cho vay được kéo dài sang ngày làm việc tiếp theo.
2. Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét gia hạn khoản cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả thực tế của tổ chức tín dụng, nhưng thời gian gia hạn từng lần không vượt quá thời hạn cho vay lần đầu và tổng thời hạn cho vay và gia hạn nợ không quá 2 năm.
3. Trình tự, thủ tục gia hạn khoản vay đặc biệt
Khi có nhu cầu đề nghị gia hạn khoản vay, trong thời hạn tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ), bao gồm:
a) Văn bản đề nghị gia hạn (nêu rõ lý do đề nghị gia hạn);
b) Các tài liệu quy định tại
Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ gia hạn, Ngân hàng Nhà nước có văn bản quyết định gia hạn khoản vay cho tổ chức tín dụng hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng cho vay gia hạn khoản vay.
Trường hợp không gia hạn khoản vay, Ngân hàng Nhà nước có văn bản và nêu rõ lý do.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng đề nghị vay
1. Thực hiện các cam kết trong hồ sơ vay vốn, sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ vay đúng hạn.
2. Định kỳ hàng tuần hoặc khi cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình khả năng chi trả, tình hình sử dụng khoản cho vay đặc biệt và việc trả nợ đối với khoản cho vay đặc biệt.
3. Có phương án và biện pháp cụ thể để hoàn trả nợ vay đúng thời hạn.
4. Thực hiện các yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng cho vay
1. Định kỳ hàng tuần hoặc khi cần thiết, báo cáo Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay, tình hình trả nợ của tổ chức tín dụng.
2. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro đối với các khoản cho vay đặc biệt theo quy định của pháp luật.
3. Theo dõi việc sử dụng vốn vay của tổ chức tín dụng đề nghị vay.
Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Chính sách tiền tệ
a) Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý đề nghị cho vay đặc biệt và gia hạn cho vay đặc biệt, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định;
b) Làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc quyết định tổ chức tín dụng khác cho tổ chức tín dụng vay đặc biệt;
c) Chuyển hồ sơ cho vay đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt tới Sở giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố hoặc tổ chức tín dụng khác được Ngân hàng Nhà nước chỉ định cho vay để thực hiện cho vay;
d) Tổng hợp tình hình thực hiện cho vay đặc biệt từ Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và tổ chức tín dụng khác để báo cáo Thống đốc;
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cho vay, thu hồi nợ cho vay.
2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
a) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ xử lý đề nghị cho vay đặc biệt và gia hạn cho vay đặc biệt, xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cho vay;
b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay;
c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc xử lý các trường hợp vi phạm tại Thông tư này;
d) Phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc biện pháp xử lý đối với trường hợp tổ chức tín dụng không hoàn trả được khoản vay đặc biệt;
đ) Theo dõi, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước diễn biến, tình hình hoạt động của các tổ chức tín dụng đề nghị vay.
3. Vụ Tín dụng
Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ xử lý đề nghị cho vay đặc biệt và gia hạn cho vay đặc biệt, xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cho vay.
4. Vụ Tài chính - Kế toán
Hướng dẫn quy trình hạch toán kế toán liên quan đến nghiệp vụ cho vay đặc biệt.
5. Sở giao dịch
a) Thực hiện giải ngân khoản vay; theo dõi, đôn đốc và thu hồi nợ căn cứ vào Quyết định cho vay đặc biệt;
b) Định kỳ hàng tuần tổng hợp các thông tin, số liệu về khoản cho vay đặc biệt phát sinh tại Sở giao dịch gửi Vụ Chính sách tiền tệ để tổng hợp, báo cáo Thống đốc;
c) Kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc cho vay, thu hồi nợ vay và đề xuất biện pháp xử lý.
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố
a) Phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, xử lý đề nghị cho vay đặc biệt và gia hạn khoản cho vay đặc biệt;
b) Thực hiện giải ngân khoản vay; theo dõi, đôn đốc và thu hồi nợ căn cứ vào Quyết định cho vay đặc biệt;
c) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và các khoản thu tại các tổ chức tín dụng để thu hồi nợ vay;
d) Kiến nghị Thống đốc xử lý các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền và kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc cho vay, thu hồi nợ vay và đề xuất biện pháp xử lý;
đ) Định kỳ hàng tuần tổng hợp các thông tin, số liệu về khoản cho vay đặc biệt phát sinh tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố gửi Vụ Chính sách tiền tệ để tổng hợp, báo cáo Thống đốc.
7. Ban kiểm soát đặc biệt
a) Đề xuất, kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay đặc biệt, gia hạn cho vay đặc biệt và chấm dứt khoản cho vay đặc biệt trường hợp cho vay các tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng;
b) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và các khoản thu của các tổ chức tín dụng để đảm bảo nguồn thu nợ của Ngân hàng Nhà nước trường hợp cho vay các tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng.
Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác đối với các tổ chức tín dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo Quyết định cho vay đặc biệt hoặc hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký cho đến khi Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác thu hồi hết nợ gốc và lãi. Các Quyết định cho vay đặc biệt, hợp đồng cho vay đặc biệt nêu trên được sửa đổi, bổ sung nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp với Thông tư này.
2. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định chuyển các khoản cho vay lại theo hồ sơ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng nhằm hỗ trợ khả năng thanh khoản cho tổ chức tín dụng thành các khoản cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2012. Bãi bỏ Quyết định số 18/1998/QĐ-NHNN1 ngày 01/9/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay thu nợ từ quỹ cho vay hỗ trợ các tổ chức tín dụng cổ phần và Quyết định số 18/1999/QĐ-NHNN1-Tym ngày 11/11/1999 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 18/1998/QĐ-NHNN1 ngày 01/9/1998.
2. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc
(Giám đốc) các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| KT. THỐNG ĐỐC |
- 1 Thông tư 01/2018/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 210/QĐ-NHNN năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2018
- 3 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 1492/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản, quy định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực thi hành giai đoạn từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 30/6/2012
- 2 Thông tư 01/2018/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 210/QĐ-NHNN năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2018
- 4 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 1492/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản, quy định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực thi hành giai đoạn từ ngày 01/01/2012 đến hết ngày 30/6/2012
- 2 Thông tư 01/2018/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3 Quyết định 210/QĐ-NHNN năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2018
- 4 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018