Thông tư 07/2009/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số". Đây là hình thức khen thưởng cao quý của Bộ trưởng Bộ Y tế nhằm ghi nhận, tôn vinh công lao của các cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn cụ thể về đối tượng áp dụng, nguyên tắc, tiêu chuẩn, thành phần hồ sơ, quy trình lập, tiếp nhận, xét duyệt và tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số" (bao gồm Kỷ niệm chương, Giấy chứng nhận và tiền thưởng hoặc hiện vật kèm theo). Đối tượng được xét tặng bao gồm:
- Cá nhân là người Việt Nam ở trong nước: Cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trong tổ chức, bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ; CBCCVC kiêm nhiệm công tác DS-KHHGĐ; cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ và các cá nhân không làm công tác DS-KHHGĐ nhưng có đóng góp cho sự nghiệp này.
- Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cá nhân là người nước ngoài.
- Lưu ý đối tượng loại trừ: Không áp dụng đối với các cá nhân đã được tặng Huy chương "Vì sự nghiệp Dân số", Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số, Gia đình và Trẻ em", hoặc những người đang trong thời gian chịu kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương
- Công tác xét tặng phải bảo đảm các nguyên tắc: chính xác, công khai, công bằng và kịp thời.
- Mỗi cá nhân chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số" một lần duy nhất.
Tiêu chuẩn xét tặng chi tiết cho từng nhóm đối tượng
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong tổ chức, bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ:
- Cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và cấp trung ương: Phải có thời gian công tác liên tục trong ngành DS-KHHGĐ từ đủ 10 năm trở lên.
- Cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ cấp xã (xã, phường, thị trấn) và cộng tác viên dân số tại các thôn, ấp, bản, buôn, làng, phum, sóc: Phải có thời gian công tác liên tục từ đủ 07 năm trở lên. Trường hợp công tác tại các địa bàn vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo theo quy định của Chính phủ thì thời gian yêu cầu giảm xuống còn từ đủ 05 năm liên tục trở lên.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm công tác DS-KHHGĐ: Phải có thời gian kiêm nhiệm công tác DS-KHHGĐ từ đủ 15 năm trở lên.
- Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ: Có công lao chỉ đạo thực hiện tốt các mục tiêu DS-KHHGĐ trong ít nhất một nhiệm kỳ công tác trở lên.
- Đối với cá nhân không làm công tác DS-KHHGĐ: Có đóng góp lớn về mặt vật chất, tinh thần hoặc sở hữu các sáng kiến, công trình nghiên cứu mang giá trị thiết thực cho sự nghiệp DS-KHHGĐ được Bộ trưởng Bộ Y tế đánh giá cao.
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Thực hiện xét tặng theo tiêu chuẩn áp dụng cho cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ (có công lao chỉ đạo thực hiện tốt mục tiêu DS-KHHGĐ trong một nhiệm kỳ công tác trở lên).
- Đối với người nước ngoài: Phải đạt tiêu chuẩn đóng góp lớn về vật chất, tinh thần, sáng kiến thiết thực hoặc có một nhiệm kỳ công tác tại các cơ quan, tổ chức, dự án DS-KHHGĐ tại Việt Nam và được Bộ trưởng Bộ Y tế đánh giá cao.
- Quy định về cộng dồn thời gian: Các cá nhân do luân chuyển cán bộ hoặc thay đổi tổ chức bộ máy khiến thời gian làm công tác DS-KHHGĐ bị ngắt quãng thì được cộng dồn các khoảng thời gian công tác để tính tổng số năm.
Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng
Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương phải được lập thành 03 bộ bản chính, bao gồm các giấy tờ sau:
- Tờ trình hoặc văn bản đề nghị xét tặng của đơn vị (theo Mẫu 1).
- Danh sách trích ngang các cá nhân được đề nghị xét tặng (theo Mẫu 2).
- Bản khai thành tích cá nhân có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý (theo Mẫu 3). Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài, bản khai thành tích do đơn vị đề nghị khen thưởng xác nhận và được lưu giữ tại Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Tổng cục DS-KHHGĐ.
Quy trình lập, gửi, tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt đề nghị
Quy trình thực hiện được phân cấp rõ ràng từ cơ sở lên trung ương:
- Các cơ quan, tổ chức cấp huyện gửi hồ sơ về Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện để tổng hợp, gửi lên Chi cục DS-KHHGĐ cấp tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh lập hồ sơ gửi trực tiếp về Chi cục DS-KHHGĐ cấp tỉnh.
- Chi cục trưởng Chi cục DS-KHHGĐ cấp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định và lập hồ sơ chung của toàn tỉnh để gửi về Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ.
- Các đơn vị thuộc Tổng cục DS-KHHGĐ và các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương lập hồ sơ cho các cá nhân đủ tiêu chuẩn thuộc phạm vi quản lý gửi trực tiếp về Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ.
- Đối với cá nhân đã nghỉ hưu: Cơ quan, đơn vị nơi cá nhân công tác trước khi nghỉ hưu có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị. Trường hợp cơ quan cũ đã giải thể, cơ quan kế thừa chức năng, nhiệm vụ sẽ thực hiện việc này.
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam: Cơ quan ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài lập và gửi hồ sơ. Đối với người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, cơ quan đối tác trực tiếp làm việc với họ sẽ lập hồ sơ gửi về Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ.
- Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ là đầu mối tiếp nhận, thẩm định cuối cùng để Tổng cục trưởng trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định thông qua Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Y tế.
Thời gian gửi hồ sơ định kỳ hàng năm
Ngoại trừ các trường hợp xét tặng đột xuất, hồ sơ đề nghị được tiếp nhận theo 02 đợt chính:
- Đợt 1 (Nhân ngày Dân số thế giới 11/7): Hồ sơ gửi về Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ trước ngày 30 tháng 4; Tổng cục gửi Thường trực Thi đua, Khen thưởng Bộ Y tế trước ngày 30 tháng 5 hàng năm.
- Đợt 2 (Nhân ngày Dân số Việt Nam 26/12): Hồ sơ gửi về Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ trước ngày 30 tháng 9; Tổng cục gửi Thường trực Thi đua, Khen thưởng Bộ Y tế trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
Tổ chức trao tặng và hiệu lực thi hành
- Tổ chức trao tặng: Việc trao tặng Kỷ niệm chương phải được tổ chức trang trọng, thiết thực, hiệu quả, tránh phô trương hình thức và lãng phí. Khuyến khích kết hợp lễ trao tặng với các sự kiện, hội nghị khác của đơn vị để tiết kiệm chi phí và thời gian.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 07/2009/TT-BYT có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Thông tư này chính thức bãi bỏ Quyết định số 07/2004/QĐ-DSGĐTE ngày 10/12/2004 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em về việc ban hành Kỷ niệm chương và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số, Gia đình và Trẻ em".
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2009/TT-BYT | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2009 |
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP, ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP, ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 01/2007/TT-VPCP, ngày 31/7/2007 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Nghị định 121/2005/NĐ-CP, ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Sau khi thống nhất với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Bộ Y tế hướng dẫn xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số" như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số" (gồm "Kỷ niệm chương", "Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương" (mẫu kèm theo), và một khoản tiền thưởng hoặc hiện vật theo quy định) là hình thức khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Y tế để ghi nhận công lao của các cá nhân có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp Dân số-Kế hoạch hoá gia đình (sau đây viết tắt là DS-KHHGĐ).
2. Thông tư này hướng dẫn về đối tượng áp dụng, nguyên tắc, tiêu chuẩn, hồ sơ, lập hồ sơ, xét đề nghị và trao tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số".
3. Thông tư này áp dụng đối với:
a) Cá nhân là người Việt Nam ở trong nước gồm: Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trong tổ chức, bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ; CBCCVC kiêm nhiệm công tác DS-KHHGĐ; cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ và cá nhân không làm công tác DS-KHHGĐ;
b) Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Cá nhân là người nước ngoài.
Những cá nhân đã được tặng Huy chương "Vì sự nghiệp Dân số", Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số, Gia đình và Trẻ em" hoặc đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này.
1. Việc xét tặng Kỷ niệm chương phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng và kịp thời.
2. Mỗi cá nhân chỉ được xét tặng một lần.
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong tổ chức, bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ:
a) Cán bộ, công chức, viên chức ở các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh/thành phố; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương và ở trung ương phải có thời gian công tác DS-KHHGĐ đủ 10 năm liên tục trở lên;
b) Cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ ở các xã, phường, thị trấn; cộng tác viên ở các thôn, ấp, bản, buôn, làng, phum, sóc phải có thời gian công tác DS-KHHGĐ đủ 07 năm liên tục trở lên; nếu ở các xã, phường, thị trấn vùng núi cao, vùng sâu, vùng biên giới, hải đảo theo quy định hiện hành của Chính phủ phải có thời gian công tác DS-KHHGĐ đủ 05 năm liên tục trở lên.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm công tác DS-KHHGĐ: Có 15 năm trở lên kiêm nhiệm công tác DS-KHHGĐ.
3. Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ: Có công lao chỉ đạo thực hiện tốt mục tiêu DS-KHHGĐ trong một nhiệm kỳ công tác trở lên.
4. Đối với cá nhân không làm công tác DS-KHHGĐ: Có đóng góp lớn về vật chất, tinh thần hoặc có sáng kiến, công trình có giá trị thiết thực cho sự nghiệp DS-KHHGĐ được Bộ trưởng Bộ Y tế đánh giá cao.
5. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện theo quy tại khoản 3 Điều này.
6. Đối với người nước ngoài phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Đạt tiêu chuẩn được quy định tại khoản 4 Điều này.
b) Có một nhiệm kỳ công tác tham gia các cơ quan, tổ chức hoặc các dự án về DS-KHHGĐ tại Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Y tế đánh giá cao.
7. Đối với những cá nhân do luân chuyển cán bộ, thay đổi tổ chức bộ máy mà thời gian làm công tác DS-KHHGĐ bị ngắt quãng thì thời gian tính số năm công tác được cộng dồn.
Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số" được lập thành 03 bộ (bản chính), mỗi bộ hồ sơ bao gồm:
1. Tờ trình hoặc văn bản đề nghị xét tặng (Mẫu 1);
2. Danh sách trích ngang đề nghị xét tặng (Mẫu 2);
3. Bản khai thành tích cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (Mẫu 3). Nếu đối tượng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài, bản khai thành tích do đơn vị đề nghị khen thưởng xác nhận và được Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ lưu giữ.
Điều 5. Lập hồ sơ, gửi, tiếp nhận hồ sơ và xét đề nghị tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số"
1. Lập hồ sơ, gửi, tiếp nhận hồ sơ và xét đề nghị tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số":
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh quản lý lập hồ sơ gửi Trung tâm DS-KHHGĐ quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh;
b) Giám đốc Trung tâm DS-KHHGĐ quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh tập hợp hồ sơ, lập hồ sơ các cá nhân đủ tiêu chuẩn gửi Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Thủ trưởng các cơ quan thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương lập hồ sơ cá nhân đủ tiêu chuẩn của cơ quan gửi Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) Chi cục trưởng Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn lập hồ sơ, tập hợp hồ sơ, xét duyệt cá nhân đủ tiêu chuẩn xét tặng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ;
đ) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục DS-KHHGĐ lập hồ sơ các cá nhân thuộc đơn vị mình và các cá nhân ngoài Tổng cục DS-KHHGĐ làm việc với đơn vị mình có đủ tiêu chuẩn gửi Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ;
e) Trưởng Ban Dân số hoặc cán bộ phụ trách công tác DS - KHHGĐ của các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương lập hồ sơ cá nhân đủ tiêu chuẩn gửi Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ;
f) Đối với các cá nhân công tác trong lĩnh vực DS-KHHGĐ đã nghỉ hưu thuộc các cơ quan, tổ chức nào thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó lập hồ sơ và làm văn bản gửi cơ quan, tổ chức nhận hồ sơ theo quy định nêu tại điểm a, b, c, d, đ, e đã nêu ở trên;
g) Trường hợp cá nhân công tác ở cơ quan, tổ chức nay đã giải thể thì cơ quan, tổ chức kế thừa chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó lập hồ sơ và đề nghị xét tặng;
h) Cơ quan ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài lập và gửi hồ sơ về Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ các trường hợp hợp đủ tiêu chuẩn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài không sinh sống và làm việc tại Việt Nam;
i) Đối với cá nhân là người nước ngoàilàm việc tại Việt Nam: Cá nhân người nước ngoài làm việc với cơ quan, tổ chức nào thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó lập hồ sơ gửi Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ.
k) Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ là đầu mối cuối cùng tiếp nhận và thẩm định hồ sơ để Tổng cục trưởng Tổng cục DS-KHHGĐ trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định (thông qua Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Y tế).
2. Thời gian gửi hồ sơ: Các cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương về Tổng cục DS-KHHGĐ theo 2 đợt như sau, trừ trường hợp xét tặng đột xuất:
a) Nhân ngày Dân số thế giới 11/7: gửi Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ trước ngày 30 tháng 4; Tổng cục DS-KHHGĐ gửi Thường trực Thi đua, Khen thưởng Bộ trước ngày 30 tháng 5 hàng năm;
b) Nhân ngày Dân số Việt Nam 26/12: gửi Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Tổng cục DS-KHHGĐ trước ngày 30 tháng 9; Tổng cục DS-KHHGĐ gửi Thường trực Thi đua, Khen thưởng Bộ trước ngày 30 tháng 10 hàng năm; .
Điều 6. Tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương
Việc trao tặng Kỷ niệm chương"Vì sự nghiệp Dân số" là dịp để tôn vinh các cá nhân có nhiều đóng góp cho sự nghiệp DS-KHHGĐ; do đó phải tổ chức trang trọng, bảo đảm hiệu quả, thiết thức, tránh phô trương hình thức, lãng phí. Khi tổ chức cần kết hợp với các nội dung khác của đơn vị để tiết kiệm thời gian và chi phí.
Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký, ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 07/2004/QĐ-DSGĐTE ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em về việc ban hành "Kỷ niệm chương" và Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Dân số, Gia đình và Trẻ em". Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Tổng cục DS-KHHGĐ để xem xét và trình Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
| ĐƠN VỊ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số....../..... | ......., ngày ....... tháng .... năm .... |
Về việc xét tặng Kỷ niệm chương “ Vì sự nghiệp dân số”
Kính gửi: Tổng cục Dân số-KHHGĐ, Bộ Y tế
Theo Thông tư xét tặng Kỷ niệm chương “ Vì sự nghiệp Dân số” của Bộ y tế................(*) đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Dân số” cho .......... người, có danh sách trích ngang và bản thành tích cá nhân kèm theo.
Trong đó:
- Cán bộ công chức đang công tác...............................người
- Cán bộ công chức đã nghỉ hưu.................................. người
- Cán bộ công chức được xét trước thời hạn................. người
..........................................(*) trình lãnh đạo Tổng cục DS-KHHGĐ xem xét trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định.
| Nơi nhận: | Thủ trưởng đơn vị |
(*) Tên cơ quan, đơn vị đề nghị
ĐƠN VỊ:
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “ VÌ SỰ NGHIỆP DÂN SỐ”
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Nam /Nữ | Đơn vị công tác | Ngày vào công tác tại lĩnh vực dân số | Thời gian làm việc trong lĩnh vực dân số | Ghi chú |
|
| Ngày tháng năm |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
------------
BẢN KHAI TÓM TẮT THÀNH TÍCH CÁ NHÂN
ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “ VÌ SỰ NGHIỆP DÂN SỐ”
I. Sơ lược tiểu sử bản thân
- Họ và tên:
- Ngày tháng năm sinh:
- Nơi ở hiện nay:
- Đơn vị đang công tác hiện nay:
- Quốc tịch (đối với người nước ngoài):
- Ngày vào công tác tại lĩnh vực Dân số:
- Ngày nghỉ hưu (đối với cán bộ đã nghỉ hưu):
- Số năm công tác trong lĩnh vực Dân số –Kế hoạch hóa gia đình
II. Tóm tắt thành tích cá nhân trong quá trình công tác
III. Khen thưởng đã đạt được
IV. Xác nhận thời gian được đề nghị xét tặng trước thời hạn quy định (nếu có)
|
| ......., ngày ..... tháng ..... năm |
|
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị trình khen | |
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Nghị định 121/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng và Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi
- 3 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 4 Thông tư 01/2007/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 121/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thi đua, khen thưởng và Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 188/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 1 Quyết định07/2004/QĐ-DSGĐTE ban hành “Kỷ niệm chương” và “Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Dân số, Gia đình và Trẻ em” do Bộ trưởng- Chủ nhiệm Ủy ban dân số, gia đình và trẻ em ban hành
- 2 Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 20/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành y tế do Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 3707/QĐ-BYT năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành, phối hợp ban hành đã hết hiệu lực pháp luật tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
- 5 Công văn 7773/BYT-TT-KT hướng dẫn xét tặng Cờ thi đua năm 2013 do Bộ Y tế ban hành
- 1 Quyết định07/2004/QĐ-DSGĐTE ban hành “Kỷ niệm chương” và “Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Dân số, Gia đình và Trẻ em” do Bộ trưởng- Chủ nhiệm Ủy ban dân số, gia đình và trẻ em ban hành
- 2 Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 20/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành y tế do Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 3707/QĐ-BYT năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành, phối hợp ban hành đã hết hiệu lực pháp luật tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
- 1 Luật Thi đua, Khen thưởng sửa đổi 2005
- 2 Nghị định 121/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng và Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi
- 3 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 4 Thông tư 01/2007/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 121/2005/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thi đua, khen thưởng và Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị định 188/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 6 Công văn 7773/BYT-TT-KT hướng dẫn xét tặng Cờ thi đua năm 2013 do Bộ Y tế ban hành