Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 về bảo trì công trình hàng hải. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về phân loại công trình hàng hải, hình thức bảo trì, thẩm quyền quyết định và phương thức xác định chi phí bảo trì đối với các công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, khai thác, sử dụng và bảo trì công trình hàng hải tại Việt Nam, đặc biệt là các công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư và quản lý trực tiếp.
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết về bảo trì công trình hàng hải
1. Mở rộng và làm rõ danh mục các công trình hàng hải
Thông tư đã sửa đổi quy định về các loại công trình hàng hải thuộc phạm vi áp dụng, bao gồm:
- Bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh, trú bão.
- Hệ thống đài thông tin duyên hải.
- Công trình đóng mới, sửa chữa tàu biển bao gồm: ụ tàu biển, âu tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác như triền, đà, sàn nâng tàu.
- Luồng hàng hải, đèn biển và nhà trạm gắn liền với đèn biển.
- Phao, tiêu và nhà trạm quản lý vận hành phao tiêu.
- Công trình trên biển bao gồm đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng.
- Hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS).
- Hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ.
- Công trình giàn khoan dầu khí và các công trình phục vụ nghiên cứu hàng hải như trạm quan trắc, hố quan trắc.
2. Quy định các hình thức bảo trì công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý
Công tác bảo trì đối với các công trình hàng hải thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện thông qua các hình thức cụ thể sau:
- Bảo trì theo chất lượng thực hiện.
- Bảo trì theo khối lượng thực tế.
- Bảo trì kết hợp tận thu sản phẩm.
3. Phân cấp thẩm quyền quyết định hình thức bảo trì
Thẩm quyền quyết định áp dụng hình thức bảo trì đối với công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý được phân cấp rõ ràng:
- Bộ Giao thông vận tải: Quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì đối với hầu hết các công trình hàng hải, ngoại trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Cục Hàng hải Việt Nam.
- Cục Hàng hải Việt Nam: Quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì đối với hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ và hệ thống giám sát, điều phối giao thông hàng hải (VTS).
- Trách nhiệm giám sát, nghiệm thu: Chủ sở hữu hoặc người quản lý, khai thác, sử dụng công trình hàng hải có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác bảo trì theo đúng quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và các quy định liên quan khác.
4. Chế độ bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
Tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý phải được thực hiện chế độ bảo trì nghiêm ngặt theo các quy định cụ thể tại Thông tư này.
5. Sửa đổi quy định về hồ sơ và tài liệu bảo trì công trình
Thông tư bổ sung và làm rõ yêu cầu đối với hồ sơ phục vụ công tác bảo trì:
- Hồ sơ bảo trì phải bao gồm lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình hàng hải, đi kèm tài liệu hướng dẫn sử dụng và vận hành do nhà sản xuất cung cấp theo thiết bị.
- Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, khai thác, sử dụng công trình có trách nhiệm lập danh mục hồ sơ, thực hiện lưu trữ hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì và phải cập nhật, bổ sung kịp thời những thay đổi phát sinh của công trình hàng hải trong quá trình vận hành.
6. Phương pháp xác định chi phí thực hiện bảo trì
Việc xác định chi phí thực hiện bảo trì công trình hàng hải được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng và các quy định pháp luật hiện hành khác. Chi phí này bao gồm:
- Chi phí chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư.
- Chi phí xây dựng.
- Chi phí điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho công tác bảo trì công trình hàng hải.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2019. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 07/2019/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2019 |
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 43/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng hải
1. Sửa đổi
“1. Công trình hàng hải bao gồm: Bến cảng; cầu cảng; bến phao; khu neo đậu, khu chuyển tải, tránh, trú bão; hệ thống đài thông tin duyên hải; công trình đóng mới, sửa chữa tàu biển: ụ tàu biển, âu tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng tàu); luồng hàng hải; đèn biển, nhà trạm gắn liền với đèn biển; phao, tiêu, nhà trạm quản lý vận hành phao tiêu; công trình trên biển (đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng); hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS); đê chắn sóng; đê chắn cát; kè hướng dòng; kè bảo vệ bờ; công trình dàn khoan dầu khí, các công trình phục vụ nghiên cứu hàng hải (trạm quan trắc, hố quan trắc).”
2. Bổ sung
“Điều 6a. Các hình thức bảo trì công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý
1. Các hình thức bảo trì công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý bao gồm: Bảo trì theo chất lượng thực hiện; Bảo trì theo khối lượng thực tế; Bảo trì kết hợp tận thu sản phẩm.
2. Phân cấp thẩm quyền quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì công trình hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý như sau:
a) Bộ Giao thông vận tải quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì đối với công trình hàng hải trừ các công trình hàng hải quy định tại Điểm b khoản này.
b) Cục Hàng hải Việt Nam quyết định việc áp dụng hình thức bảo trì đối với: Bảo trì hệ thống đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; Bảo trì hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS).
3. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, khai thác, sử dụng công trình hàng hải có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác bảo trì công trình hàng hải theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan.”
3. Bổ sung Điều 6b vào sau Điều 6a như sau:
“Điều 6b. Chế độ bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý
Chế độ bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải do Nhà nước đầu tư, quản lý được bảo trì theo quy định tại Thông tư này.”
4. Sửa đổi
“e) Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình hàng hải kèm theo tài liệu hướng dẫn sử dụng, vận hành do nhà sản xuất cung cấp theo thiết bị.”
5. Sửa đổi
“3. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, khai thác, sử dụng có trách nhiệm lập danh mục hồ sơ, lưu trữ hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì và bổ sung kịp thời những thay đổi của công trình hàng hải.”
6. Sửa đổi
“2. Việc xác định chi phí thực hiện bảo trì công trình hàng hải theo Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm cả chi phí chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; chi phí xây dựng và điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác bảo trì công trình hàng hải.”
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2019
2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 2 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 3 Nghị định 12/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 4 Nghị định 58/2017/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
- 5 Nghị định 43/2018/NĐ-CP quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
- 1 Thông tư 19/2022/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 10/QĐ-BGTVT năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 06 tháng cuối năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 143/2017/NĐ-CP về quy định bảo vệ công trình hàng hải
- 2 Công văn 965/BXD-KTXD năm 2018 về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Thông tư 44/2018/TT-BGTVT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Thông tư 19/2022/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Quyết định 10/QĐ-BGTVT năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 06 tháng cuối năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 52/2017/TT-BGTVT về quy định bảo trì công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 06/VBHN-BGTVT năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về bảo trì công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BGTVT năm 2021 hợp nhất Thông tư quy định về bảo trì công trình hàng hải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Thông tư 19/2022/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Quyết định 10/QĐ-BGTVT năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 06 tháng cuối năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- 2 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 3 Nghị định 12/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 4 Thông tư 03/2017/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Nghị định 58/2017/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải
- 6 Nghị định 143/2017/NĐ-CP về quy định bảo vệ công trình hàng hải
- 7 Nghị định 43/2018/NĐ-CP quy định về việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
- 8 Công văn 965/BXD-KTXD năm 2018 về định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải do Bộ Xây dựng ban hành
- 9 Thông tư 44/2018/TT-BGTVT về Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác nạo vét công trình hàng hải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành