Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 07/2020/TT-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định chi tiết về hoạt động kiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ và an toàn phơi nhiễm trường điện từ cho cộng đồng.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc "Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định". Đồng thời, Nhà nước khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện kiểm định tự nguyện đối với các thiết bị và đài vô tuyến điện không nằm trong danh mục bắt buộc nhằm nâng cao tính an toàn và chất lượng vận hành hệ thống.

Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành

  • Thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định: Là các thiết bị mạng, thiết bị đo lường tính giá cước nằm trong danh mục bắt buộc do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
  • Đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định: Là một hoặc tổ hợp các thiết bị vô tuyến điện, bao gồm cả thiết bị phụ trợ kèm theo được triển khai để thực hiện nghiệp vụ vô tuyến điện thuộc danh mục bắt buộc.
  • Kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện: Là hoạt động đo kiểm và chứng nhận sự phù hợp của thiết bị, đài vô tuyến điện với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Hoạt động này không thay thế hay làm giảm trách nhiệm của doanh nghiệp đối với chất lượng và an toàn của thiết bị.
  • Chứng nhận thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện: Là quy trình thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận kiểm định phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Giám sát sau khi cấp Giấy chứng nhận: Là việc xem xét, đối chiếu thực tế thiết bị so với hồ sơ thẩm định và đo kiểm, đặc biệt áp dụng khi thiết bị có khả năng gây mất an toàn về phơi nhiễm trường điện từ.

Hệ thống tổ chức kiểm định và đơn vị đo kiểm

  • Tổ chức kiểm định: Phải là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động dịch vụ kỹ thuật thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định theo pháp luật và được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ thực hiện.
  • Đơn vị đo kiểm: Là đơn vị được thành lập hợp pháp, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa và được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định thực hiện đo kiểm đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

Các trường hợp thực hiện kiểm định

  • Kiểm định lần đầu: Áp dụng đối với các thiết bị, đài vô tuyến điện thuộc danh mục bắt buộc trước khi đưa vào khai thác, sử dụng thực tế.
  • Kiểm định lại:
    • Thực hiện trước ngày hết hạn ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định ít nhất sáu mươi (60) ngày.
    • Thực hiện khi thiết bị có sự thay đổi thông số kỹ thuật ngoài mức cho phép hoặc khi có sự thay đổi của các công trình xây dựng lân cận dẫn đến nguy cơ mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ. Trong trường hợp này, Giấy chứng nhận cũ sẽ hết hiệu lực, doanh nghiệp phải ngừng hoạt động thiết bị để khắc phục và kiểm định lại.
    • Trường hợp thay đổi thông số kỹ thuật trong phạm vi cho phép và thiết bị có giới hạn an toàn ghi trong Giấy chứng nhận thì không phải kiểm định lại, nhưng doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về độ an toàn.
  • Kiểm định bất thường: Được tiến hành khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau khi khắc phục xong sự cố kỹ thuật, hoặc theo nhu cầu tự nguyện của tổ chức, doanh nghiệp vận hành.

Thủ tục thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định

Quy trình thực hiện thủ tục hành chính về kiểm định được quy định chặt chẽ qua các bước sau:

  • Thành phần hồ sơ: Bao gồm Đơn đề nghị kiểm định (theo mẫu tại Phụ lục số 01); Kết quả đo kiểm do đơn vị đo kiểm được chỉ định thực hiện; Các tài liệu mô tả và hướng dẫn sử dụng thiết bị (chỉ áp dụng đối với trường hợp kiểm định lần đầu).
  • Phương thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại trụ sở tổ chức kiểm định, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua các cổng dịch vụ công.
  • Thời hạn giải quyết:
    • Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức kiểm định phải thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận và thông báo phí thẩm định cho doanh nghiệp.
    • Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ nộp phí thẩm định, tổ chức kiểm định tiến hành thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.
  • Xử lý hồ sơ không phù hợp: Nếu phát hiện điểm chưa phù hợp, tổ chức kiểm định thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tối đa hai mươi (20) ngày để khắc phục và nộp lại hồ sơ. Tổ chức kiểm định sẽ thẩm định và cấp giấy chứng nhận trong vòng mười (10) ngày tiếp theo. Quá thời hạn khắc phục mà doanh nghiệp không nộp lại hồ sơ, tổ chức kiểm định có quyền từ chối thẩm định và không hoàn trả phí.
  • Nghĩa vụ niêm yết: Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, doanh nghiệp phải niêm yết bản sao Giấy chứng nhận kiểm định tại vị trí dễ quan sát phía ngoài nhà trạm thiết bị.

Quy định về phí thẩm định

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí thẩm định trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận được thông báo phí từ tổ chức kiểm định. Nếu quá hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối thực hiện thẩm định.
  • Mức phí thẩm định đối với các thiết bị thuộc danh mục bắt buộc được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
  • Đối với hoạt động kiểm định tự nguyện ngoài danh mục bắt buộc, chi phí thẩm định sẽ do tổ chức kiểm định và doanh nghiệp tự thỏa thuận.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

  • Cục Viễn thông:
    • Hướng dẫn các Sở Thông tin và Truyền thông, các tổ chức kiểm định và doanh nghiệp triển khai thực hiện Thông tư.
    • Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm định trên phạm vi toàn quốc.
    • Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm định và công khai danh sách các tổ chức kiểm định đủ điều kiện trên trang thông tin điện tử của Cục.
    • Tổng hợp tình hình, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông và đề xuất các chính sách quản lý phù hợp.
  • Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố:
    • Theo dõi, giám sát tình hình thực hiện kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện trên địa bàn quản lý.
    • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn.
    • Phản ánh các vướng mắc phát sinh và đề xuất biện pháp giải quyết lên Bộ Thông tin và Truyền thông.

Trách nhiệm của tổ chức kiểm định và doanh nghiệp

  • Đối với tổ chức kiểm định:
    • Thực hiện đúng quy trình thẩm định, cấp, giám sát và thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định; chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả thực hiện.
    • Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu cập nhật trực tuyến kết quả đo kiểm và công khai các biểu mẫu, quy trình, danh sách thiết bị đã được cấp hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử.
    • Báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Cục Viễn thông.
  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp khai thác thiết bị:
    • Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về kiểm định; duy trì các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn của thiết bị sau khi được cấp giấy chứng nhận.
    • Khi phát hiện thiết bị không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, phải lập tức khắc phục (ngừng hoạt động đối với trường hợp mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ) và báo cáo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông sở tại.
    • Chịu sự thanh tra, kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý.

Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã nộp phí thẩm định nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức kiểm định tiếp tục thực hiện và hoàn thành việc kiểm định theo các quy định có hiệu lực tại thời điểm nộp phí.

Thông tư 07/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 16/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2020/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2020

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CPĐiều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về hoạt động kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” (sau đây gọi tắt là tổ chức, doanh nghiệp).

3. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” theo các quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định là các thiết bị mạng, thiết bị đo lường tính giá cước thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”.

2. Đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định là một hoặc tổ hợp thiết bị vô tuyến điện, bao gồm cả thiết bị phụ trợ kèm theo được triển khai để thực hiện nghiệp vụ vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”.

3. Kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là kiểm định) là việc đo kiểm và chứng nhận thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Việc kiểm định không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp đối với chất lượng, an toàn của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

4. Chứng nhận thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện là hoạt động thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định).

5. Giám sát thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm định (sau đây gọi tắt là giám sát) là hoạt động xem xét, đối chiếu thực tế thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện so với hồ sơ thẩm định và đo kiểm trong trường hợp thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ.

Điều 3. Tổ chức kiểm định

Tổ chức kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là tổ chức kiểm định) là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động dịch vụ kỹ thuật thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định theo quy định của pháp luật, được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ thực hiện công tác kiểm định.

Điều 4. Đơn vị đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện

Đơn vị đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi là đơn vị đo kiểm) là đơn vị được thành lập, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật và được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định đo kiểm đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

Điều 5. Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định

Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” phù hợp với chính sách, yêu cầu quản lý và thực tế phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông.

Chương II

NỘI DUNG, THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH

Điều 6. Các trường hợp kiểm định

1. Kiểm định lần đầu:

Đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”: trước khi đưa thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện vào khai thác sử dụng, tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định theo thủ tục quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

2. Kiểm định lại:

a) Đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định: trước ngày hết hạn ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định ít nhất sáu mươi (60) ngày các tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định lại theo thủ tục quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

b) Đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định: khi có sự thay đổi thông số kỹ thuật ngoài quy định cho phép hoặc khi có thay đổi công trình xây dựng lân cận dẫn đến mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ, Giấy chứng nhận kiểm định đối với thiết bị đó sẽ hết hiệu lực và tổ chức, doanh nghiệp phải ngừng hoạt động, khắc phục những điểm chưa phù hợp và tiến hành kiểm định lại thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo thủ tục quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

c) Trường hợp thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định và có giới hạn an toàn ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định: khi có sự thay đổi thông số kỹ thuật trong quy định cho phép thì tổ chức, doanh nghiệp không phải kiểm định lại và phải chịu trách nhiệm đảm bảo độ an toàn của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

3. Kiểm định bất thường:

Thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi đã khắc phục xong sự cố hoặc theo nhu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

Điều 7. Thủ tục thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định

1. Hồ sơ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định bao gồm:

a) Đơn đề nghị kiểm định theo quy định tại Phụ lục số 01;

b) Kết quả đo kiểm được lập bởi đơn vị đo kiểm quy định tại Điều 4 của Thông tư này;

c) Các tài liệu mô tả, hướng dẫn sử dụng thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (trong trường hợp kiểm định lần đầu).

2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Trực tiếp tại trụ sở của tổ chức kiểm định hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến tổ chức kiểm định hoặc gửi trực tuyến qua các cổng dịch vụ công.

3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 điều này, tổ chức kiểm định phải thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản về việc đã tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 1 điều này và thông báo phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là phí thẩm định).

4. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này, tổ chức kiểm định tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.

5. Trường hợp có sự không phù hợp trong quá trình thẩm định, tổ chức kiểm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp nêu rõ điểm không phù hợp. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày có thông báo của tổ chức kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải khắc phục những điểm không phù hợp và nộp lại hồ sơ cho tổ chức kiểm định để tiếp tục thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định trong mười (10) ngày. Trường hợp không nộp hồ sơ khắc phục đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối tiếp tục thẩm định, không phải hoàn lại phí thẩm định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp.

6. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải niêm yết bản sao Giấy chứng nhận kiểm định tại vị trí dễ nhìn, bên ngoài nhà trạm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

Điều 8. Giám sát thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định

1. Tổ chức kiểm định có trách nhiệm thực hiện giám sát và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước giám sát các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định khi đưa vào khai thác, sử dụng.

2. Tổ chức kiểm định có trách nhiệm thông báo các cơ quan quản lý nhà nước khi phát hiện thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định nhưng không còn phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Điều 9. Phí thẩm định

1. Tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định cho tổ chức kiểm định trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày tổ chức kiểm định thông báo phí thẩm định. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không nộp phí thẩm định đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối thẩm định và thông báo bằng văn bản tới tổ chức, doanh nghiệp.

2. Phí thẩm định đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

3. Trường hợp thẩm định theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” thì chi phí thẩm định thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức kiểm định và các tổ chức, doanh nghiệp.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác kiểm định

1. Cục Viễn thông có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các Sở Thông tin và Truyền thông, các tổ chức kiểm định, các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan thực hiện Thông tư này;

b) Thanh tra, kiểm tra tổ chức, doanh nghiệp và tổ chức kiểm định về việc chấp hành quy định về kiểm định trên phạm vi cả nước;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về công tác kiểm định trên phạm vi cả nước;

d) Công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông thông tin về các tổ chức kiểm định;

đ) Tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình triển khai công tác kiểm định trên phạm vi cả nước;

e) Nghiên cứu, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông những chính sách phù hợp liên quan đến công tác kiểm định.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Thông tin và Truyền thông) có trách nhiệm:

a) Thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện công tác kiểm định trên địa bàn quản lý theo thực tế và thông tin được cập nhật trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông;

b) Thanh tra, kiểm tra các tổ chức, doanh nghiệp về việc chấp hành quy định về kiểm định trên địa bàn quản lý;

c) Phát hiện và phản ánh các vấn đề liên quan đến công tác kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện, báo cáo và đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông các biện pháp giải quyết.

Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức kiểm định

1. Thực hiện thẩm định, cấp, giám sát và thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định theo đúng quy định.

2. Xây dựng cơ sở dữ liệu để cập nhật trực tuyến kết quả đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện của đơn vị đo kiểm.

3. Công khai trên trang thông tin điện tử về các nội dung liên quan đến kiểm định, bao gồm: các biểu mẫu hồ sơ kiểm định; quy trình thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định; thông tin về thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp, tạm ngừng hoạt động, thu hồi, không được cấp Giấy chứng nhận kiểm định.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.

5. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định.

6. Hàng quý tổng hợp, báo cáo bằng văn bản giấy hoặc điện tử tới Cục Viễn thông tình hình triển khai công tác kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

7. Báo cáo các nội dung có liên quan đến công tác kiểm định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 12. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp

1. Thực hiện các quy định về kiểm định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.

2. Duy trì và đảm bảo sự phù hợp của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi được kiểm định.

3. Trong quá trình sử dụng thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện, khi phát hiện sự không phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng thì phải tiến hành các biện pháp sau:

a) Nhanh chóng khắc phục sự không phù hợp, trong trường hợp điểm b khoản 2 Điều 6 tại Thông tư này phải ngừng hoạt động đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện;

b) Báo cáo với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý địa bàn có thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện về sự không phù hợp và kết quả khắc phục sự không phù hợp.

4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và của các Sở Thông tin và Truyền thông về công tác kiểm định.

Điều 13. Quy định chuyển tiếp

Đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã nộp phí thẩm định nhưng chưa được kiểm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức kiểm định phải tiếp tục hoàn thành kiểm định những thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện này theo quy định về kiểm định có hiệu lực tại thời điểm nộp phí thẩm định.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020 và bãi bỏ Thông tư số 16/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về kiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ chức kiểm định, Người đứng đầu các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông để xem xét, giải quyết./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Cổng thông tin điện tử;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Doanh nghiệp viễn thông;
- Lưu: VT, CVT (250).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hùng

PHỤ LỤC SỐ 01

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH THIẾT BỊ VIỄN THÔNG, ĐÀI VÔ TUYẾN ĐIỆN

(TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:

…., ngày … tháng … năm ….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ KIỂM ĐỊNH..(1)...

Kính gửi: (tổ chức kiểm định)

1. Tên Tổ chức/Doanh nghiệp đề nghị kiểm định:

Địa chỉ:

Điện thoại: Fax:

2. Tên Tổ chức/Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ:

Điện thoại: Fax:

3. Đề nghị kiểm định cho.. (1) (danh sách, nội dung kèm theo).

4. Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: ..(2)..

5. Tài liệu kèm theo bao gồm:

a) Kết quả đo kiểm.

b) Tài liệu mô tả, hướng dẫn sử dụng..(1)..(trong trường hợp kiểm định lần đầu).

(Tổ chức/Doanh nghiệp) cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- .......
- Lưu VT.

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) - Tên thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đề nghị kiểm định.

(2) - Tên Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 07/2020/TT-BTTTT quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Số hiệu: 07/2020/TT-BTTTT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 13/04/2020
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày công báo: 29/04/2020
Số công báo: Từ số 567 đến số 568
Ngày hiệu lực: 01/06/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 07/2020/TT-BTTTT quy định về kiểm đị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký