Thông tư 08/2001/TT-BTP do Bộ Tư pháp ban hành hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ thi đua khen thưởng trong ngành tư pháp, nhằm thống nhất việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi cho hoạt động thi đua, khen thưởng trong toàn ngành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc ngành tư pháp từ trung ương đến địa phương có sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động thi đua, khen thưởng. Đối tượng thụ hưởng bao gồm các tập thể, cá nhân trong và ngoài ngành tư pháp có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự nghiệp phát triển của ngành tư pháp.
Phần mở đầu và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Quy định nguyên tắc quản lý tài chính: Việc sử dụng kinh phí thi đua, khen thưởng phải bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng và tuân thủ các tiêu chuẩn, định mức tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Nguồn hình thành quỹ thi đua khen thưởng: Quỹ được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước cấp theo dự toán hàng năm, nguồn trích lập từ các quỹ hợp pháp của đơn vị và các nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện hợp pháp khác.
- Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ thi đua khen thưởng đúng quy định, thực hiện công khai tài chính và quyết toán hàng năm với cơ quan tài chính cấp trên.
Mục 104 - Tiền thưởng
- Nguyên tắc chi tiền thưởng: Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải được chi trả kịp thời, đúng mức quy định cho các tập thể, cá nhân được quyết định khen thưởng.
- Mức chi tiền thưởng: Được thực hiện theo các quy định chung của Nhà nước về chế độ khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức. Đối với các hình thức khen thưởng đặc thù của ngành tư pháp, mức thưởng được áp dụng theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tư pháp trên cơ sở cân đối nguồn quỹ hiện có.
- Thủ tục chi trả: Việc chi trả tiền thưởng phải có quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được khen thưởng và chứng từ ký nhận tiền thưởng hợp lệ.
Mục 112 - Hội nghị
- Nội dung chi hội nghị thi đua: Kinh phí được sử dụng để tổ chức các hội nghị triển khai công tác thi đua, hội nghị điển hình tiên tiến, hội nghị tổng kết phong trào thi đua khen thưởng định kỳ hoặc chuyên đề.
- Các khoản chi cụ thể bao gồm: Chi phí thuê hội trường, trang trí khánh tiết, nước uống, tài liệu phục vụ hội nghị; chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho các đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; chi bồi dưỡng cho báo cáo viên, tham luận viên.
- Định mức chi tiêu: Tất cả các khoản chi hội nghị phải tuân thủ nghiêm ngặt định mức chi tiêu hội nghị do Bộ Tài chính quy định trong từng thời kỳ.
Mục 113 - Công tác phí
- Đối tượng được thanh toán: Cán bộ, công chức được cử đi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng tại các đơn vị cơ sở; thành viên Hội đồng thi đua khen thưởng đi làm nhiệm vụ thẩm định thành tích hoặc tham dự các lễ tuyên dương, trao thưởng.
- Các khoản chi công tác phí bao gồm: Tiền vé tàu, xe hoặc phụ cấp nhiên liệu phương tiện đi lại; phụ cấp lưu trú (tiền ăn đường); tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp và không vượt quá định mức chế độ công tác phí hiện hành do Nhà nước quy định.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 08/2001/TT-BTP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tư pháp về quản lý tài chính trong công tác thi đua khen thưởng trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Bộ Tư pháp để xem xét, giải quyết.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2001/TT-BTP | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2001 |
Căn cứ Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ "quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Lao động";
Thực hiện Thông tư số 25/2001/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2001 của Bộ Tài chính "hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc";
Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức tiền thưởng, nguồn kinh phí khen thưởng và sử dụng nguồn kinh phí thi đua khen thưởng; lập dự toán, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thi đua khen thưởng trong ngành Tư pháp hàng năm như sau:
1 - Thông tư này hướng dẫn các khoản chi cho công tác thi đua khen thưởng và mức tiền thưởng đối với cá nhân và tập thể được khen thưởng thành tích trong một năm, khen thưởng đột xuất hoặc được khen thưởng thành tích trong cả quá trình nhiều năm liên tục.
2 - Các tập thể trong ngành Tư pháp bao gồm: các đơn vị cơ sở và các tập thể nhỏ trong đơn vị cơ sở được quy định tại điểm 2, mục A, phần I Thông tư số 06/2001/TT-BTP ngày 08 tháng 11 năm 2001 của Bộ Tư pháp "Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành Tư pháp".
3 - Nguồn kinh phí thi đua khen thưởng hàng năm của toàn ngành được trích từ ngân sách của Bộ Tư pháp được Chính phủ giao. Mức trích tối đa bằng 15% tổng quỹ tiền lương toàn ngành (Mục 100) và được Bộ Tư pháp phân bổ cụ thể cho các đơn vị cơ sở trong ngành.
4 - Mức tiền thưởng được sử dụng theo nguyên tắc: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nào ra quyết định khen thưởng thì chịu trách nhiệm chi theo mức tiền thưởng từ nguồn kinh phí thi đua khen thưởng do cấp mình quản lý được quy định trong Thông tư này.
5 - Các đơn vị dự toán có trách nhiệm lập dự toán, cấp phát và thanh quyết toán kinh phí thi đua khen thưởng hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Trong một đợt xét thi đua khen thưởng, nếu cá nhân, tập thể được khen thưởng nhiều hình thức khác nhau, thì chỉ được nhận một khoản tiền thưởng của hình thức khen thưởng cao nhất.
1 - Mức tiền thưởng đối với cá nhân:
1.1 - Lao động giỏi: 100.000đ
1.2 - Chiến sỹ thi đua cơ sở: 200.000đ
1.3 - Chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp: 400.000đ
1.4 - Chiến sỹ thi đua toàn quốc: 600.000đ
1.5 - Giấy khen của Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội, Giám đốc Trường Đào tạo các chức danh Tư pháp, Cục trưởng Cục Trợ giúp Pháp lý, Cục trưởng Cục đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Viện trưởng Viện nghiên cứu khoa học pháp lý, Tổng Biên tập Báo Pháp luật, Tổng Biên tập Tạp chí Dân chủ và Pháp luật (gọi tắt là Thủ trưởng các đơn vị cơ sở): 100.000đ
1.6 - Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: 200.000đ
1.7 - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 400.000đ
1.8 - Huân chương Lao động hạng Ba: 800.000đ
1.9 - Huân chương Lao động hạng Nhì: 1.600.000đ
1.10 - Huân chương Lao động hạng Nhất: 2.000.000đ
1.11 - Huân chương Độc lập hạng Ba: 2.600.000đ
1.12 - Huân chương Độc lập hạng Nhì: 2.800.000đ
1.13 - Huân chương Độc lập hạng Nhất: 3.000.000đ
1.14 - Anh hùng Lao động: 3.000.000đ
1.15 - Huân chương Hồ Chí Minh: 6.000.000đ
1.16 - Huân chương Sao vàng: 9.000.000đ
2 - Mức tiền thưởng đối với tập thể:
2.1 - Tập thể lao động giỏi: 200.000đ
2.2 - Tập thể lao động xuất sắc: 600.000đ
2.3 - Tập thể được Giấy khen của Thủ trưởng các đơn vị cơ sở: 200.000đ
2.4 - Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: 400.000đ
2.5 - Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 800.000đ
2.6 - Cờ thi đua của ngành Tư pháp: 3.000.000đ
2.7 - Cờ thi đua của Chính phủ: 6.000.000đ
2.8 - Huân chương Lao động hạng Ba: 1.600.000đ
2.9 - Huân chương Lao động hạng Nhì: 3.200.000đ
2.10 - Huân chương Lao động hạng Nhất: 4.000.000đ
2.11 - Huân chương Độc lập hạng Ba: 5.200.000đ
2.12 - Huân chương Độc lập hạng Nhì: 5.600.000đ
2.13 - Huân chương Độc lập hạng Nhất: 6.000.000đ
2.14 - Tập thể được công nhận Anh hùng Lao động: 6.000.000đ
2.15 - Huân chương Hồ Chí Minh: 12.000.000đ
2.16 - Huân chương Sao vàng: 18.000.000đ
III- NGUỒN KINH PHÍ THI ĐUA KHEN THƯỞNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
1 - Nguồn kinh phí và phân bổ kinh phí thi đua khen thưởng
Hàng năm, trong phạm vi ngân sách của Bộ Tư pháp được Chính phủ giao, Bộ Tư pháp trích 15% tổng quỹ tiền lương toàn ngành (Mục 100) theo biên chế được duyệt cả năm để làm nguồn kinh phí thi đua khen thưởng của ngành Tư pháp.
Số kinh phí này được phân bổ như sau:
1.1 - Bộ Tư pháp trực tiếp quản lý 5% tổng quỹ tiền lương toàn ngành (Mục 100) để thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực Tư pháp và các khoản chi để tổ chức phong trào thi đua trong ngành.
1.2 - Các đơn vị cơ sở: Toà án nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Bộ Tư pháp, Viện Nghiên cứu khoa học Pháp lý, Cục Trợ giúp Pháp lý, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đào tạo các chức danh Tư pháp trong phạm vi ngân sách Bộ giao, được dự toán tối đa bằng 10% quỹ tiền lương của đơn vị (Mục 100) để thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc và các khoản chi để tổ chức phong trào thi đua theo thẩm quyền quản lý của đơn vị.
1.3 - Các Sở Tư pháp được Bộ Tư pháp cấp kinh phí thi đua khen thưởng bằng 3% quỹ tiền lương (Mục 100) của Phòng Thi hành án, Đội Thi hành án và các Toà án nhân dân cấp huyện thuộc Sở Tư pháp quản lý để thưởng cho các cá nhân, tập thể của Phòng Thi hành án, Đội Thi hành án, Toà án nhân dân cấp huyện, Hội thẩm nhân dân Toà án cấp huyện có thành tích xuất sắc và các khoản chi để tổ chức phong trào thi đua theo thẩm quyền quản lý của Sở Tư pháp.
1.4 - Phòng Thi hành án, Toà án nhân dân cấp huyện trong phạm vi ngân sách Bộ giao, được dự toán tối đa bằng 7% quỹ tiền lương (Mục 100) của đơn vị để chi cho công tác thi đua khen thưởng thuộc quyền quản lý của đơn vị.
1.5 - Các tập thể nhỏ thuộc cơ quan Bộ Tư pháp được sử dụng một phần kinh phí quy định tại điểm 1.2 trên đây để tổ chức phong trào thi đua ở đơn vị.
Hội đồng thi đua cơ quan Bộ có trách nhiệm phân bổ dự toán chi cho việc tổ chức phong trào thi đua trình Bộ trưởng duyệt và thông báo công khai cho các tập thể nhỏ thuộc cơ quan Bộ Tư pháp.
2 - Sử dụng kinh phí thi đua khen thưởng
2.1 - Kinh phí thi đua khen thưởng do Bộ Tư pháp quản lý được dùng để chi cho các nội dung dưới đây:
2.1.1 - Tiền thưởng theo quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong ngành Tư pháp do Bộ Tư pháp trình.
2.1.2 - Tiền thưởng theo quyết định khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2.1.3 - Tiền in Bằng khen, Giấy chứng nhận danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, thêu Cờ thi đua của ngành Tư pháp, làm huy hiệu chiến sỹ thi đua ngành Tư pháp.
2.1.4 - Tiền viết Bằng khen, Giấy chứng nhận danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
2.1.5 - Tiền chi tổ chức hội nghị khu vực thi đua, hội nghị sơ kết và tổng kết phong trào thi đua toàn ngành.
2.1.6 - Các khoản chi khác phục vụ công tác thi đua khen thưởng của toàn ngành.
2.2 - Kinh phí thi đua khen thưởng do các đơn vị cơ sở quản lý được dùng để chi cho các nội dung dưới đây:
2.2.1 - Tiền thưởng theo quyết định khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị cơ sở cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua của đơn vị, bao gồm cả hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở đơn vị cơ sở.
2.2.2 - Tiền in và viết Giấy khen, Giấy chứng nhận danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị, tiền mua khung Giấy khen và khung Bằng khen.
2.2.3 - Tiền chi tổ chức hội nghị sơ kết, hội nghị tổng kết phong trào thi đua tại đơn vị cơ sở, bao gồm cả hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở đơn vị cơ sở.
2.2.4 - Các khoản chi khác phục vụ công tác thi đua khen thưởng của đơn vị cơ sở.
2.3 - Kinh phí thi đua khen thưởng do Phòng Thi hành án, Toà án nhân dân cấp huyện quản lý (quy định tại điểm 1.4, mục 1, phần III của Thông tư này) được dùng để chi cho các nội dung dưới đây:
2. 3.1 - Tiền chi tổ chức hội nghị sơ kết, hội nghị tổng kết phong trào thi đua tại đơn vị; khoản chi này được dự toán ở Mục 112 - Hội nghị.
2.3.2 - Tiền công tác phí cho các đại biểu của Phòng Thi hành án, Đội Thi hành án, Toà án nhân dân cấp huyện đi dự hội nghị sơ kết, hội nghị tổng kết phong trào thi đua do Sở Tư pháp tổ chức; khoản chi này được dự toán ở Mục 113 - Công tác phí.
IV - LẬP DỰ TOÁN, CẤP PHÁT VÀ THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
1 - Lập dự toán năm
1.1 - Căn cứ vào kinh phí thi đua khen thưởng phân bổ cho các đơn vị được quy định tại mục 1, phần III của Thông tư này, khi thông báo dự toán chi ngân sách năm cho các đơn vị dự toán, Bộ Tư pháp thông báo tổng số kinh phí thi đua khen thưởng phân bổ cho từng đơn vị (kể cả cho Sở Tư pháp).
1.2 - Căn cứ vào kinh phí thi đua khen thưởng được Bộ Tư pháp thông báo hàng năm, các đơn vị dự toán (kể cả Sở Tư pháp) lập dự toán năm chi về thi đua khen thưởng theo nội dung hướng dẫn tại mục 2, phần III của Thông tư này và được hạch toán vào 3 Mục dưới đây của Mục lục Ngân sách Nhà nước:
Mục 104 - Tiền thưởng
Mục 112 - Hội nghị
Mục 113 - Công tác phí
1.3 - Hàng năm, Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng ngành Tư pháp căn cứ vào quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng được Bộ trưởng duyệt của năm trước, lập dự toán năm về tiền thưởng (quy định tại điểm 2.1, mục 2, Phần III của Thông tư này) do Bộ Tư pháp quản lý gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp vào ngân sách ngành Tư pháp theo Mục chi của Mục lục Ngân sách Nhà nước để có căn cứ cấp phát cho các đơn vị dự toán.
1.4 - Dự toán năm chi về thi đua khen thưởng của các đơn vị dự toán được gửi về Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính), đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản hạn mức kinh phí để làm căn cứ cấp phát kinh phí hàng quý về thi đua khen thưởng.
2 - Lập dự toán quý và cấp phát kinh phí thi đua khen thưởng
2.1 - Các đơn vị dự toán lập dự toán chi từng quý về thi đua khen thưởng gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính trước ngày 10 tháng cuối của quý trước.
Căn cứ vào dự toán chi của các đơn vị dự toán, Vụ Kế hoạch - Tài chính cấp kinh phí tiền thưởng vào Mục 104, phần kinh phí phục vụ công tác thi đua khen thưởng được hạch toán vào Mục 112 và Mục 113 được cấp chung vào Mục 134 - Chi khác cho các đơn vị dự toán.
2.2 - Kinh phí thi đua khen thưởng cấp vào quý I hàng năm được sử dụng để chi thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích công tác xuất sắc được khen thưởng của năm trước.
2.3 - Kinh phí thi đua khen thưởng cấp cho Sở Tư pháp được hạch toán vào Mục 104 - Tiền thưởng và Mục 134 - Chi khác. Hàng quý, kinh phí này được cấp vào tài khoản hạn mức kinh phí của Phòng Thi hành án và thông báo cho Sở Tư pháp biết để có kế hoạch sử dụng.
2.4 - Cấp phát kinh phí thi đua khen thưởng do Bộ Tư pháp quản lý:
- Căn cứ vào Quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Vụ Kế hoạch - Tài chính cấp tiền thưởng cho các đơn vị dự toán có tập thể và cá nhân được khen thưởng.
- Những đơn vị được Bộ Tư pháp uỷ quyền tổ chức hội nghị khu vực thi đua phải lập dự toán chi hội nghị theo quy định tại Thông tư số 03/1998/TT-BTP ngày 11/1/1999 của Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ chi tiêu hội nghị trong ngành Tư pháp gửi về Bộ (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để thẩm tra trước khi trình Bộ trưởng duyệt và cấp phát kinh phí.
Ngoài số tiền được cấp trực tiếp cho các đơn vị dự toán nói trên, số kinh phí thi đua khen thưởng còn lại được chi về thi đua khen thưởng theo dự toán chi hàng quý được Bộ trưởng duyệt.
2.5 - Bộ Tư pháp cấp: Bằng khen, Giấy chứng nhận danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Cờ thi đua ngành Tư pháp, Huy hiệu chiến sĩ thi đua ngành Tư pháp cho các đơn vị cơ sở trong ngành.
2.6 - Trong quá trình thực hiện, nếu các đơn vị không sử dụng hết kinh phí thi đua khen thưởng được phân bổ, thì Thủ trưởng đơn vị được điều chỉnh sang các Mục chi khác của Mục lục Ngân sách Nhà nước để chi phục vụ công tác chung của đơn vị.
Đối với Sở Tư pháp, nếu không sử dụng hết kinh phí thi đua khen thưởng được Bộ cấp, thì Giám đốc Sở Tư pháp được điều chỉnh sang Mục 113 - Công tác phí và Mục 112 - Hội nghị, tập huấn nghiệp vụ cho các Toà án nhân dân cấp huyện và các Đội Thi hành án dân sự.
3 - Thanh quyết toán kinh phí thi đua khen thưởng
3.1 - Cùng với kinh phí quản lý hành chính, kinh phí thi đua khen thưởng được quyết toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính; các đơn vị dự toán phải phản ánh vào đúng Mục, tiểu mục chi của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.
3.2 - Phòng Thi hành án cùng với Văn phòng Sở Tư pháp có trách nhiệm tập hợp đầy đủ các chứng từ chi về thi đua khen thưởng do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định; lập quyết toán kinh phí thi đua khen thưởng do Sở Tư pháp quản lý. Phòng Thi hành án có nhiệm vụ tổng hợp quyết toán kinh phí thi đua khen thưởng Bộ đã cấp cho Sở Tư pháp vào quyết toán ngân sách hàng năm của Phòng Thi hành án.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002 và thay thế Thông tư số 15/1999/TT-BTP ngày 29/10/1999 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng trong ngành Tư pháp, Thông tư số 104/2000/TT-BTP ngày 19/01/2000 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ sung Thông tư số 15/1999/TT-BTP.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để nghiên cứu, giải quyết.
| KT. Bộ trưởng Bộ Tư pháp Thứ trưởng Uông Chu Lưu (Đã ký) |
- 1 Nghị định 56/1998/NĐ-CP quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng huân chương lao động
- 2 Thông tư 25/2001/TT-BTC hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Quyết định 101/2005/QĐ-BTP về Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp tư pháp” do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Quyết định 241/QĐ-BTP-2007 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và Liên tịch ban hành từ năm 1981 đến nay hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 3 Thông tư 15/1999/TT-BTP hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng trong ngành Tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Thông tư 02/2003/TT-BTP hướng dẫn quản lý ngân sách ngành tư pháp năm 2003 do Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Thông tư 05/2003/TT-BTP hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Thông tư 08/2007/TT-BTP hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trong ngành tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Công văn 7658/BGDĐT-VP năm 2013 nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý, tác nghiệp Thi đua, Khen thưởng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8 Quyết định 480/QĐ-BTP công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 241/QĐ-BTP-2007 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và Liên tịch ban hành từ năm 1981 đến nay hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 2 Thông tư 15/1999/TT-BTP hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng trong ngành Tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Thông tư 08/2007/TT-BTP hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trong ngành tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Quyết định 480/QĐ-BTP công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 101/2005/QĐ-BTP về Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp tư pháp” do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Nghị định 56/1998/NĐ-CP quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, cụ thể hoá tiêu chuẩn khen thưởng huân chương lao động
- 3 Thông tư 25/2001/TT-BTC hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Thông tư 06/2001/TT-BTP hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Thông tư 02/2003/TT-BTP hướng dẫn quản lý ngân sách ngành tư pháp năm 2003 do Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Thông tư 05/2003/TT-BTP hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Công văn 7658/BGDĐT-VP năm 2013 nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý, tác nghiệp Thi đua, Khen thưởng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành