Thông tư 08/2011/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng, nhằm thiết lập khung pháp lý chuẩn mực cho việc thương thảo, ký kết và thực hiện hợp đồng tư vấn trong các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư quy định rõ giới hạn áp dụng bắt buộc cũng như khuyến khích đối với các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng:
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn mẫu hợp đồng đối với một số công việc tư vấn xây dựng cụ thể bao gồm: tư vấn khảo sát xây dựng công trình; tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình; tư vấn thiết kế xây dựng công trình của các dự án sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với Thông tư này thì ưu tiên áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng tư vấn xây dựng, công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, và thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên. Đồng thời, khuyến khích các tổ chức, cá nhân liên quan đến hợp đồng tư vấn xây dựng của các dự án sử dụng dưới 30% vốn nhà nước tự nguyện áp dụng các quy định tại Thông tư này.
Cấu trúc và Hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng
Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng ban hành kèm theo Thông tư này được cấu trúc thành hai phần chính:
- Phần I: Các căn cứ ký kết hợp đồng.
- Phần II: Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng.
Để áp dụng mẫu hợp đồng hiệu quả, các bên tham gia cần tuân thủ các nguyên tắc hướng dẫn chi tiết sau:
- Chủ thể thực hiện: Mẫu hợp đồng được thiết kế cho quan hệ giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Trường hợp bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính, các bên có thể vận dụng linh hoạt mẫu hợp đồng này để ký kết với nhà thầu phụ. Các bên phải căn cứ vào Nghị định số 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và các quy định liên quan để thỏa thuận cụ thể.
- Xác định nội dung công việc: Tùy thuộc vào tính chất cụ thể của từng gói thầu tư vấn, các bên phải quy định rõ ràng trong hợp đồng về nội dung công việc, khối lượng công việc, yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm tư vấn, quy trình nghiệm thu sản phẩm và thành phần hồ sơ thanh toán tương ứng.
- Các điều khoản tài chính và vận hành: Các bên phải thỏa thuận chi tiết và ghi nhận cụ thể trong hợp đồng về mức tạm ứng, thời hạn thanh toán, số lần thanh toán, mức bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có), thời gian quyết toán hợp đồng, thời gian hiệu lực của hợp đồng, tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng (đối với loại giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm), và thời gian chấm dứt hợp đồng.
- Áp dụng loại giá hợp đồng: Trong một hợp đồng tư vấn xây dựng, các bên có thể áp dụng một hoặc nhiều loại giá hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc tư vấn cụ thể. Đối với các loại giá hợp đồng khác nhau, các bên cần thỏa thuận phương thức điều chỉnh giá hợp đồng tương ứng và phù hợp với quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp
Thông tư quy định cụ thể về thời gian áp dụng và nguyên tắc xử lý đối với các hợp đồng được ký kết trước thời điểm Thông tư có hiệu lực:
- Hiệu lực thi hành: Thông tư chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2011.
- Quy định chuyển tiếp: Các hợp đồng tư vấn xây dựng đã được ký kết trước ngày 15/08/2011 thì không bắt buộc phải thực hiện theo các hướng dẫn tại Thông tư này.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2011/TT-BXD | Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2011 |
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
Bộ Xây dựng hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng như sau:
1. Thông tư này hướng dẫn mẫu hợp đồng một số công việc tư vấn xây dựng gồm: tư vấn khảo sát xây dựng công trình; tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình; tư vấn thiết kế xây dựng công trình (sau đây gọi là tư vấn xây dựng) của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên.
2. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với quy định của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của điều ước quốc tế đó.
1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hợp đồng tư vấn xây dựng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên.
2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hợp đồng tư vấn xây dựng của các dự án sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước áp dụng Thông tư này.
Điều 3. Hướng dẫn áp dụng mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng
1. Mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm:
Phần I: các căn cứ ký kết hợp đồng.
Phần II: các điều khoản và điều kiện của hợp đồng.
2. Hướng dẫn áp dụng:
Thông tư này hướng dẫn mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu; Trường hợp bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính thì các bên vận dụng mẫu hợp đồng này để thực hiện.
Khi áp dụng mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này, các bên căn cứ quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng, quy định khác của Nhà nước có liên quan và hướng dẫn dưới đây để thỏa thuận trong hợp đồng:
2.1. Chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ vào công việc tư vấn cụ thể của từng gói thầu để áp dụng mẫu hợp đồng, thực hiện công việc tư vấn nào thì các bên quy định nội dung công việc, khối lượng công việc, yêu cầu về chất lượng, số lượng, nghiệm thu sản phẩm tư vấn và hồ sơ thanh toán tương ứng.
2.2. Mức tạm ứng, thời hạn thanh toán, số lần thanh toán, mức bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu có), thời gian quyết toán hợp đồng, thời gian hiệu lực của hợp đồng, tỷ lệ % giá hợp đồng (đối với giá hợp đồng theo tỷ lệ %), thời gian chấm dứt hợp đồng... các bên phải thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng.
2.3. Trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại giá hợp đồng tương ứng với nội dung công việc tư vấn như quy định tại khoản 15.1 của Mẫu hợp đồng kèm theo Thông tư này. Với loại giá hợp đồng khác nhau, các bên thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng tương ứng, phù hợp.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2011. Hợp đồng đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không bắt buộc thực hiện theo các hướng dẫn của Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 08/2016/TT-BXD hướng dẫn về hợp đồng tư vấn xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 3 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 08/2016/TT-BXD hướng dẫn về hợp đồng tư vấn xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 3 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 08/2016/TT-BXD hướng dẫn về hợp đồng tư vấn xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 3 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
