Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 08/2013/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành hướng dẫn chi tiết các nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án công trình thuỷ điện Lai Châu, một trong những công trình trọng điểm quốc gia đòi hỏi các cơ chế quản lý đặc thù.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu bao gồm: tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  • Xác định rõ giới hạn hướng dẫn của Thông tư đối với toàn bộ các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu, từ bước chuẩn bị dự án, thực hiện dự án cho đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng.
  • Quy định việc áp dụng các phương pháp xác định chi phí, quản lý định mức, đơn giá và các khoản mục chi phí đặc thù phát sinh trong quá trình thi công xây dựng nhà máy thủy điện quy mô lớn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  • Áp dụng bắt buộc đối với Chủ đầu tư (Tập đoàn Điện lực Việt Nam), Ban Quản lý dự án và các nhà thầu (tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây lắp, nhà thầu cung cấp và lắp đặt thiết bị) tham gia thực hiện dự án thủy điện Lai Châu.
  • Khuyến khích các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan sử dụng các hướng dẫn tại Thông tư này làm cơ sở để thẩm định, kiểm tra, thanh tra và kiểm toán chi phí đầu tư của dự án.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

  • Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, đồng thời tuân thủ các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình hiện hành và các cơ chế đặc thù được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
  • Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với điều kiện thực tế thi công tại khu vực vùng sâu, vùng xa, địa hình địa chất phức tạp của tỉnh Lai Châu và tiến độ xây dựng công trình.
  • Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí trong tất cả các khâu của dự án.

Điều 4. Lập tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình

  • Phương pháp xác định: Tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng thiết kế, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và các chế độ, chính sách liên quan do Nhà nước ban hành tại thời điểm lập dự toán.
  • Cơ cấu chi phí: Quy định chi tiết các khoản mục chi phí bắt buộc phải có trong tổng mức đầu tư và dự toán bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
  • Xử lý biến động chi phí: Hướng dẫn phương pháp lập dự phòng chi phí cho các yếu tố phát sinh khối lượng và yếu tố trượt giá trong suốt thời gian thực hiện dự án, đảm bảo tính khả thi và hạn chế tối đa việc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 08/2013/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày quy định và là căn cứ pháp lý quan trọng để các bên liên quan thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy điện Lai Châu đúng quy định pháp luật.

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2013/TT-BXD

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2013

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN LAI CHÂU

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 29/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế quản lý và thực hiện Dự án thuỷ điện Lai Châu;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2203/VPCP-KTN ngày 21/3/2013 về việc ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thủy điện Lai Châu.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thủy điện Lai Châu như sau:

I- QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Lai Châu bao gồm:

1.1. Chi phí trực tiếp khác trong dự toán xây dựng công trình;

1.2. Các chi phí không thuộc chi phí trực tiếp khác trong dự toán xây dựng công trình;

1.3. Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước trong giá vật liệu khai thác tại công trình thuỷ điện Lai Châu;

1.4. Chi phí vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây dựng;

1.5. Định mức gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn tấm lớn công trình thuỷ công;

1.6. Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

1.7. Định mức chi phí lập thiết kế tổ chức thi công

1.8. Chi phí Tổng thầu

1.9. Bảo đảm thực hiện hợp đồng.

1.10. Chi phí công tác tháo dỡ, vận chuyển đến công trình và đi khi xong công trình, bảo quản và lắp đặt các thiết bị phục vụ thi công gồm: cần trục MD900, MD2200 (hoặc tương đương), cần trục bánh xích 150 tấn trở lên, trạm trộn bê tông, trạm lạnh, băng tải, các trạm nghiền cốt liệu...:

1.11. Chi phí làm đêm

1.12. Các khoản mục chi phí ngoài các khoản mục chi phí nêu trên trong Tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán của công trình thuỷ điện Lai Châu thực hiện theo Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 29/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của Nhà nước tương ứng với từng thời kỳ.

2. Nguyên tắc lập và quản lý chi phí

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Lai Châu thực hiện theo Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 29/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 819/2010/QĐ-TTg ngày 06/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án đầu tư, các quy định của Nhà nước tương ứng với từng thời kỳ và phải đảm bảo mục tiêu đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của công trình.

II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Chi phí trực tiếp khác trong dự toán xây dựng công trình.

Là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ hiện trường xây lắp (không bao gồm chi phí đưa đón công nhân xây dựng từ nhà tạm tại hiện trường để ở đến hiện trường xây lắp), bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, thí nghiệm vật liệu xây dựng của Nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn, không thường xuyên và không xác định được khối lượng từ thiết kế. Mức chi phí trực tiếp khác được xác định như sau:

1.1. Công tác xây dựng (hạng mục) trong hầm thì chi phí trực tiếp khác (kể cả chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, cấp điện, giao thông phục vụ thi công trong hầm) được tính bằng 6,5% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình.

1.2. Đối với (hạng mục) ngoài hầm thì chi phí trực tiếp khác được tính bằng 2% trên tổng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong dự toán xây dựng công trình.

2. Các chi phí không thuộc chi phí trực tiếp khác trong dự toán xây dựng công trình (xác định bằng lập dự toán chi phí theo thiết kế, quy mô, đề cương thí nghiệm, phương án vận chuyển được duyệt), gồm:

2.1. Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình và hệ thống nước sinh hoạt tại công trường.

2.2. Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm đối với các công tác thi công trong hầm.

2.3. Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ và hệ thống điện 0,4kv phục vụ thi công và sinh hoạt.

2.4. Chi phí thường xuyên cho công tác bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ.

2.5. Chi phí di chuyển lực lượng thi công đến công trình; chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt cần trục tháp và cần trục xích ≥ 150 tấn trong nội bộ công trường; duy tu bảo dưỡng hệ thống giao thông phục vụ thi công trong công trường; chi phí vận hành hệ thống điện từ điểm đấu nối hệ thống điện công trình đến trạm hạ thế cuối cùng của công trình (điểm đặt công tơ đo đếm để mua điện).

2.6. Chi phí xử lý rác thải, nước thải cho khu nhà ở tạm tại công trường.

2.7. Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC).

3. Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước trong giá vật liệu khai thác tại công trình thuỷ điện Lai Châu.

Đối với những loại vật liệu như: Cát, đá, đất dính và vật liệu làm lớp lọc được các đơn vị thi công khai thác, sản xuất ra thành phẩm để phục vụ thi công công trình thì được áp dụng tỷ lệ chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước để tính vào giá bán sản phẩm. Tỷ lệ cụ thể chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được xác định như sau:

3.1. Chi phí trực tiếp khác tính bằng 1,5% trên chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công.

3.2. Chi phí chung tính bằng 2,5% trên chi phí máy thi công.

3.3. Thu nhập chịu thuế tính trước tính bằng 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí chung.

Biểu tổng hợp dự toán chi phí sản xuất vật liệu như phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.

4. Xác định chi phí vận chuyển vật liệu đến hiện trường xây dựng.

Chi phí vận chuyển được xác định trên cơ sở chủng loại vật liệu, phương án vận chuyển, địa điểm cung cấp, cấp loại đường vận chuyển, cước vận chuyển. Chủ đầu tư và nhà thầu thương thảo, thoả thuận chi phí vận chuyển để áp dụng.

5. Về định mức gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn tấm lớn công trình thuỷ công để sử dụng.

Ván khuôn tấm lớn công trình thuỷ công là các ván khuôn có kích thước của một tấm ván khuôn từ 1,5 x 2m trở lên. Định mức gia công, lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn tấm lớn công trình thuỷ công thực hiện theo công bố của Bộ Xây dựng.

6. Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (bao gồm cả chi phí đưa đón công nhân xây dựng từ nhà tạm tại hiện trường để ở đến hiện trường xây lắp, chi phí duy tu sửa chữa thường xuyên) đ­ược tính toán căn cứ vào nhu cầu cần thiết của công trình, theo tổng mặt bằng và tổng tiến độ công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nh­ưng không vư­ợt quá 2% giá trị dự toán chi phí xây dựng của công trình.

7. Định mức chi phí lập thiết kế tổ chức thi công: Tổng thầu xây dựng dự án thủy điện Lai Châu được thanh toán chi phí thiết kế tổ chức thi công. Tổng thầu lập dự toán chi phí thiết kế tổ chức thi công trên cơ sở tỷ lệ % như sau:

a) áp dụng tỷ lệ định mức chi phí thiết kế tổ chức thi công là 8% của thiết kế phí tương ứng cho các hạng mục công trình tạm và các hạng mục đập không tràn.

b) áp dụng tỷ lệ định mức chi phí thiết kế tổ chức thi công là 12% của thiết kế phí tương ứng cho các hạng mục còn lại.

Riêng thiết kế biện pháp tổ chức thi công khai thác mỏ đá: Tổng thầu được thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện việc thiết kế; chi phí thực hiện công tác này được tính toán như thiết kế tổ chức thi công bóc phủ mỏ.

8. Chi phí Tổng thầu: chi phí Tổng thầu xây dựng dự án thủy điện Lai Châu được xác định bằng việc Tổng thầu lập dự toán, Chủ đầu tư phê duyệt với mức chi phí tổng thầu được hưởng bằng 40% chi phí quản lý dự án được quy định trong các Thông tư hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng tương ứng với từng thời kỳ và đưa vào tổng dự toán xây dựng công trình.

9. Bảo đảm thực hiện hợp đồng:

Các bên trong hợp đồng là các doanh nghiệp Nhà nước (Tổng công ty Sông Đà và Tập đoàn Điện lực Việt Nam) được thương thảo giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: với mức áp dụng hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với các Nhà thầu được chỉ định thực hiện dự án thủy điện Lai Châu là 1%.

10. Chi phí công tác tháo dỡ, vận chuyển đến công trình và đi khi xong công trình, bảo quản và lắp đặt các thiết bị phục vụ thi công gồm: cần trục MD900, MD2200 (hoặc tương đương), cần trục bánh xích 150 tấn trở lên, trạm trộn, trạm lạnh, băng tải, các trạm nghiền...: được phép bổ sung thêm chi phí công tác tháo dỡ, vận chuyển đến công trình, bảo quản và lắp đặt các thiết phục vụ thi công gồm: cần trục MD900, MD2200 (hoặc tương đương), cần trục bánh xích 150 tấn trở lên, trạm trộn bê tông, trạm lạnh, băng tải, các trạm nghiền cốt liệu... Nhà thầu lập dự toán trình Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt trên cơ sở Tổng mặt bằng thi công đã được Bộ Công Thương phê duyệt làm cơ sở thực hiện.

11. Dự toán chi phí công tác gia công thiết bị, kết cấu thép tại hiện trường được lập như dự toán công tác lắp đặt thiết bị.

12. Chi phí làm đêm được tính trong dự toán xây lắp với cách tính như phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng cho công trình thuỷ điện Lai Châu. Các hạng mục công trình, công việc đã quyết toán không áp dụng Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

Nơi nhận:
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- BCĐ NN Dự án thuỷ điện Lai Châu;
- HĐND, UBND, SXD tỉnh Lai Châu;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Viện Kiểm sát ND tối cao;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL(Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu VP, Vụ KTXD, Vụ PC, Viện KTXD.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Sơn

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08 /2013/TT-BXD ngày 17 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VẬT LIỆU PHỤC VỤ CHO CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN LAI CHÂU

STT

KHOẢN MỤC CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

KÝ HIỆU

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

1

Chi phí vật liệu

n

Σ Qj x Djvl

j=1

VL

2

Chi phí nhân công

n

Σ Qj x Djnc x (1 + Knc)

j=1

NC

3

Chi phí máy thi công

n

Σ Qj x Djm x (1 + Kmtc)

j=1

M

4

Chi phí trực tiếp khác

(VL+NC+M) x 1,5%

TT

Chi phí trực tiếp

VL+NC+M + TT

T

II

CHI PHÍ CHUNG

M x 2,5%

C

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T+C) x 3%

TL

Chi phí vật liệu xây dựng trước thuế

(T+C+TL)

G

Trong đó:

- Qj là khối lượng vật liệu j (j=1¸n) dùng để khai thác và sản xuất ra vật liệu xây dựng cho công trình.

- Djvl, Djnc, Djm là đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công để khai thác và sản xuất ra vật liệu xây dựng cho công trình.

+ Knc, Kmtc : Hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có).

PHỤ LỤC 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08 /2013/TT-BXD ngày 17 tháng 5 năm 2013 Của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN (CÓ CHI PHÍ LÀM ĐÊM CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN LAI CHÂU)

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

KÝ HIỆU

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

Chi phí vật liệu

n

Σ Qj x Djvl

j=1

VL

1

Chi phí nhân công

m

Σ Qj x Djnc x (1 + Knc) x K­NCLĐ

j=1

NC

2

Chi phí máy thi công

h

Σ Qj x Djm x (1 + Kmtc) x KMLĐ

j=1

M

Chi phí trực tiếp khác

(VL + NC+M) x 1,5%

TT

Chi phí trực tiếp

VL + NC+M + TT

T

II

CHI PHÍ CHUNG

T x tỷ lệ

C

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T+C) x tỷ lệ

TL

Chi phí xây dựng trước thuế

(T+C+TL)

G

IV

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G x TGTGT-XD

GTGT

Chi phí xây dựng sau thuế

G + GTGT

GXD

- Qj là khối lượng công tác xây dựng thứ j;

- DjVL đơn giá vật liệu trong đơn giá xây dựng công trình.

- Djnc đơn giá nhân công trong đơn giá xây dựng công trình.

- Djm đơn giá máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình.

- Knc, Kmtc : hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có);

- K­NCLĐ : hệ số nhân công làm đêm.

- KMLĐ : hệ số máy thi công làm đêm;

- K­NCLĐ , KMLĐ xác định theo Tổng tiến độ của dự án được duyệt, Chủ đầu tư và Nhà thầu thỏa thuận, thống nhất các hạng mục phải làm đêm, tỷ lệ khối lượng công việc phải làm đêm làm cơ sở tính toán hệ số điều chỉnh nhân công làm đêm, máy thi công làm đêm theo công thức sau:

- K­NCLĐ = 1+ tỷ lệ khối lượng công việc phải làm đêm * 30% (đơn giá nhân công của công việc làm việc vào ban đêm).

- KMLĐ =1 - g + g* K­NCLĐ

+ Trong đó: g là tỷ lệ tiền lương bình quân trong giá ca máy.

- Định mức tỷ lệ chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được quy định tại Thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng tương ứng với từng thời kỳ;

- G: chi phí xây dựng công trình;

- TGTGT-XD: mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng;

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 08/2013/TT-BXD hướng dẫn nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Lai Châu do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 08/2013/TT-BXD
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 17/05/2013
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Trần Văn Sơn
Ngày công báo: 03/06/2013
Số công báo: Từ số 295 đến số 296
Ngày hiệu lực: 01/07/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 08/2013/TT-BXD hướng dẫn nội dung về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký