Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 08/2014/TT-TTCP do Thanh tra Chính phủ ban hành quy định chi tiết về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân và người đứng đầu thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này điều chỉnh hoạt động thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra. Trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra được áp dụng theo quy định của Luật Thanh tra và Nghị định số 86/2011/NĐ-CP. Đối tượng áp dụng bao gồm thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân trong các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

  • Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thanh tra trách nhiệm; giải quyết khó khăn, vướng mắc, xử lý kịp thời kiến nghị của cơ quan thanh tra; ban hành kết luận thanh tra và chỉ đạo tổ chức thực hiện kết luận thanh tra.
  • Đối tượng thanh tra và các bên liên quan: Có trách nhiệm báo cáo, giải trình, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu; thực hiện nghiêm túc các yêu cầu, kết luận, kiến nghị và quyết định xử lý về thanh tra của người có thẩm quyền.

Thẩm quyền thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra

  • Thanh tra Chính phủ: Tiến hành thanh tra trách nhiệm đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và cơ quan khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Trong quá trình thanh tra, có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thanh tra của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của các đối tượng trên.
  • Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ: Thanh tra trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ; các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng quyết định thành lập.
  • Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thanh tra trách nhiệm đối với các sở, ngành chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập.
  • Thanh tra sở: Thanh tra trách nhiệm đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở.
  • Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Thanh tra trách nhiệm đối với các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; UBND cấp xã; các đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị khác do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập.

Nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra

Nội dung thanh tra được quy định cụ thể và toàn diện theo ba nhóm lĩnh vực chính:

1. Thanh tra trách nhiệm về tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, xử lý kiến nghị, thực hiện kết luận và bổ nhiệm ngạch thanh tra

  • Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước: Thanh tra việc chỉ đạo xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra; việc xử lý kiến nghị của cơ quan thanh tra; việc tổ chức thực hiện kết luận thanh tra (bao gồm ban hành quyết định xử lý sai phạm về kinh tế, hành chính, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức và áp dụng biện pháp khắc phục sơ hở trong cơ chế, chính sách).
  • Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước và cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành: Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra; việc phối hợp với cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát để phát hiện, xử lý hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm; việc xử lý và phối hợp giải quyết chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra.
  • Bổ nhiệm các ngạch thanh tra: Kiểm tra việc khai hồ sơ, xác định điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và kết quả bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra viên.

2. Thanh tra trách nhiệm thực hiện quy định về hoạt động thanh tra

  • Thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra: Đánh giá việc thực hiện quy định về thẩm quyền, căn cứ ban hành, nội dung quyết định thanh tra hành chính và chuyên ngành; trình tự giao nhiệm vụ thanh tra độc lập cho thanh tra viên hoặc công chức chuyên ngành.
  • Công bố quyết định thanh tra: Kiểm tra việc thực hiện thông báo, thời gian, địa điểm, thành phần và hình thức công bố quyết định thanh tra.
  • Thời hạn thanh tra: Đánh giá số lượng cuộc thanh tra kết luận đúng hạn hoặc chậm trễ; xác định rõ nguyên nhân và trách nhiệm đối với các cuộc thanh tra chậm trễ hoặc tồn đọng từ năm trước chuyển sang.
  • Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra: Kiểm tra toàn diện ba giai đoạn: chuẩn bị thanh tra (nắm tình hình, thu thập thông tin, phê duyệt kế hoạch, xây dựng đề cương báo cáo); tiến hành thanh tra (thu thập, xác minh tài liệu, ghi nhật ký đoàn thanh tra); kết thúc thanh tra (xây dựng báo cáo kết quả, dự thảo kết luận, ban hành và công bố kết luận thanh tra, lập và bàn giao hồ sơ).
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra và người ra quyết định: Đánh giá việc phân công nhiệm vụ, áp dụng các biện pháp thực hiện quyền thanh tra, việc chỉ đạo, kiểm tra và giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra.
  • Báo cáo kết quả và kết luận thanh tra: Kiểm tra hình thức, nội dung, thời gian xây dựng, lấy ý kiến thành viên và ban hành báo cáo kết quả cũng như kết luận thanh tra.
  • Công khai kết luận thanh tra: Đánh giá việc thực hiện các hình thức công khai (họp công bố, đăng tải phương tiện thông tin đại chúng, đưa lên trang thông tin điện tử, niêm yết tại trụ sở) và thời gian, nội dung công khai.
  • Giám sát, kiểm tra hoạt động của Đoàn thanh tra: Xem xét số lượng cuộc thanh tra được giám sát, kiểm tra và kết quả xử lý sau giám sát, kiểm tra.

3. Thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác thanh tra và xử lý vi phạm

  • Ban hành văn bản hướng dẫn: Kiểm tra việc ban hành các văn bản pháp luật về thanh tra theo thẩm quyền về tính hợp pháp, hợp lý, khả thi và kết quả thực hiện.
  • Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: Đánh giá việc xây dựng kế hoạch, nội dung, hình thức tuyên truyền, tập huấn pháp luật về thanh tra cho cán bộ, công chức, viên chức và công dân.
  • Thực hiện thanh tra trách nhiệm: Kiểm tra việc xây dựng, ban hành kế hoạch và tiến hành thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý.
  • Chế độ thông tin, báo cáo và lưu trữ: Đánh giá việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất, chuyên đề (về hình thức, chất lượng, thời hạn) và công tác quản lý, khai thác, lưu trữ hồ sơ thanh tra.
  • Khen thưởng và xử lý vi phạm: Kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, thủ tục khen thưởng người có thành tích xuất sắc; việc xử lý vi phạm pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền hoặc đối tượng thanh tra (về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, hình thức và kết quả xử lý).

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 08/2014/TT-TTCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

THANH TRA CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2014/TT-TTCP

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN, NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THANH TRA

Căn cứ Luật thanh tra số 56/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Thanh tra Khối kinh tế ngành,

Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

2. Trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra áp dụng theo quy định tại Luật thanh tra và Mục 1, Chương III của Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra và các quy định khác của pháp luật về thanh tra.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra và thành viên đoàn thanh tra khi thanh tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về thanh tra.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân trong các cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra; giải quyết khó khăn, vướng mắc, xử lý kịp thời kiến nghị của cơ quan thanh tra, Đoàn thanh tra; kết luận thanh tra và chỉ đạo, tổ chức thực hiện kết luận thanh tra theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm báo cáo, giải trình, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; thực hiện yêu cầu, kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của người có thẩm quyền.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung thanh tra có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người có thẩm quyền tiến hành thanh tra.

Chương II

THẨM QUYỀN THANH TRA TRÁCH NHIỆM

Điều 5. Thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ

1. Thanh tra Chính phủ thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

2. Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý của bộ, của cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.

Điều 6. Thẩm quyền của Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ

1. Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ) thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập.

2. Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra bộ có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý của đơn vị thuộc bộ, trực thuộc bộ, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.

Điều 7. Thẩm quyền của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh) thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở); Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

2. Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của sở, của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.

Điều 8. Thẩm quyền của Thanh tra sở

1. Thanh tra sở thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở.

2. Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra sở có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của đơn vị thuộc sở, trực thuộc sở; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.

Điều 9. Thẩm quyền của Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh

1. Thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra cấp huyện) thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập.

2. Trong quá trình tiến hành thanh tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, Đoàn thanh tra của Thanh tra huyện có quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập; thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị được thanh tra.

Chương III

NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH NHIỆM

Mục 1: NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG THANH TRA, XỬ LÝ KIẾN NGHỊ THANH TRA, THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA, BỔ NHIỆM CÁC NGẠCH THANH TRA

Điều 10. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước

1. Việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra, phê duyệt kế hoạch thanh tra, tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, xử lý kiến nghị của cơ quan thanh tra.

2. Việc tổ chức thực hiện kết luận thanh tra: việc ban hành các quyết định, tổ chức xử lý sai phạm về kinh tế, xử lý hành chính, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; việc áp dụng biện pháp để khắc phục, sơ hở, yếu kém, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật.

Điều 11. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

1. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan thanh tra; nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành trong việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra.

2. Việc phối hợp với cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát trong việc phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm.

3. Việc xử lý chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra; việc phối hợp giải quyết chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra.

a) Số vụ việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra phải xử lý; số vụ phải phối hợp giải quyết;

b) Kết quả của việc xử lý, kết quả của việc phối hợp giải quyết chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra.

Điều 12. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về bổ nhiệm các ngạch thanh tra

Việc khai hồ sơ; xác định điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; thẩm quyền, trình tự thủ tục, kết quả bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra viên.

Mục 2: NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA

Điều 13. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về thẩm quyền ban hành quyết định thanh tra

1. Việc thực hiện quy định về thẩm quyền, căn cứ ban hành, nội dung quyết định thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành.

2. Việc thực hiện quy định về trình tự, thủ tục giao nhiệm vụ; nội dung giao nhiệm vụ cho thanh tra viên chuyên ngành, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành thanh tra độc lập.

Điều 14. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về công bố quyết định thanh tra về thông báo việc công bố quyết định thanh tra.

1. Về thông báo việc công bố quyết định thanh tra.

2. Về thời gian, địa điểm, thành phần, hình thức công bố.

Điều 15. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về thời hạn thanh tra

1. Số cuộc thanh tra có kết luận thanh tra đúng thời hạn.

2. Số cuộc thanh tra có kết luận thanh tra chậm so với thời hạn quy định; nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Số cuộc thanh tra tồn đọng từ năm trước để sang kế hoạch thanh tra năm sau; nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 16. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về quy trình tiến hành một cuộc thanh tra

1. Về chuẩn bị thanh tra: Việc nắm tình hình, thu thập thông tin, tài liệu để phục vụ việc ban hành quyết định thanh tra; xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra; phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra; xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo.

2. Về tiến hành thanh tra: Việc thu thập thông tin, tài liệu và quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra; việc kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu; việc báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra và việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra.

3. Về kết thúc thanh tra: Việc tổ chức xây dựng báo cáo kết quả thanh tra; việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của người ra quyết định thanh tra; việc xây dựng dự thảo kết luận thanh tra; việc ký ban hành và công bố kết luận thanh tra; việc lập, bàn giao hồ sơ thanh tra.

Điều 17. Thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra trong quá trình thanh tra

1. Việc tổ chức, chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn thanh tra; việc thực hiện nội dung quyết định thanh tra.

2. Việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra; áp dụng các biện pháp để thực hiện các quyền trong hoạt động thanh tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra.

3. Áp dụng các biện pháp để thực hiện các quyền trong hoạt động thanh tra của Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra; việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đoàn thanh tra.

Điều 18. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra

1. Việc xây dựng báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn thanh tra: hình thức, nội dung báo cáo kết quả thanh tra; việc lấy ý kiến của các thành viên Đoàn thanh tra tham gia xây dựng báo cáo kết quả thanh tra; thời gian ban hành báo cáo; việc gửi báo cáo kết quả thanh tra.

2. Việc xây dựng kết luận thanh tra: Hình thức, nội dung của kết luận thanh tra; thời gian ban hành kết luận thanh tra; việc gửi kết luận thanh tra.

Điều 19. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về công khai kết luận thanh tra

1. Về hình thức công khai: Việc lựa chọn các hình thức công khai tại cuộc họp; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng; đưa lên trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp; niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra; cung cấp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Về nội dung công khai, đối tượng công khai.

3. Về thời gian công khai, số lần thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 20. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về giám sát, kiểm tra hoạt động của Đoàn thanh tra

1. Về trách nhiệm giám sát: Số cuộc thanh tra được giám sát; kết quả giám sát; việc xử lý kết quả giám sát.

2. Về trách nhiệm kiểm tra: Số vụ việc được kiểm tra; kết quả kiểm tra; việc xử lý kết quả kiểm tra.

Mục 3: NỘI DUNG THANH TRA TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THANH TRA

Điều 21. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về thanh tra

1. Việc ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật về thanh tra, số văn bản đã ban hành; tính hợp pháp, hợp lý, khả thi, kịp thời của văn bản.

2. Việc tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện văn bản pháp luật về thanh tra.

Điều 22. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra

1. Việc xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra.

2. Việc quán triệt, tập huấn quy định của pháp luật về thanh tra cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

3. Việc tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về thanh tra cho công dân, tổ chức.

4. Chất lượng, hiệu quả của việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra.

Điều 23. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra trách nhiệm

1. Việc xây dựng và ban hành kế hoạch thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý.

2. Việc tiến hành thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý.

3. Chất lượng, hiệu quả thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý.

Điều 24. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về chế độ thông tin, báo cáo, quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh tra

1. Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề về công tác thanh tra, hình thức, nội dung, chất lượng, số lượng, thời gian báo cáo và các nội dung khác.

2. Việc quản lý, khai thác, sử dụng và lưu trữ hồ sơ thanh tra.

Điều 25. Thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Việc thực hiện các quy định pháp luật để xác định tiêu chuẩn, đối tượng, hình thức, thủ tục khen thưởng đối với người có thành tích xuất sắc trong hoạt động thanh tra.

2. Việc xử lý vi phạm quy định pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, hình thức, thời hạn và kết quả xử lý.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2014.

Điều 27. Tổ chức thực hiện

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có các vấn đề mới phát sinh, đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể CT-XH;
- Thanh tra Bộ, ngành TW;
- Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TTCP: Tổng Thanh tra Chính phủ, các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ, các vụ, cục, đơn vị thuộc TTCP, Website TTCP;
- Cổng TTĐT Chính phủ; Công báo;
- Lưu: VT, PC, Vụ I.

TỔNG THANH TRA




Huỳnh Phong Tranh

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 08/2014/TT-TTCP quy định thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra do Thanh tra Chính phủ ban hành

Số hiệu: 08/2014/TT-TTCP
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 24/11/2014
Nơi ban hành: Thanh tra Chính phủ
Người ký: Huỳnh Phong Tranh
Ngày công báo: 12/12/2014
Số công báo: Từ số 1047 đến số 1048
Ngày hiệu lực: 15/12/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 08/2014/TT-TTCP quy định thẩm quyền,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký