Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 08/2018/TT-BKHĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Văn bản này tập trung cải cách quy trình, thời hạn và biểu mẫu báo cáo nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các nguồn vốn viện trợ phi chính phủ nước ngoài, vốn đầu tư công, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ quan phê duyệt khoản viện trợ, các chủ chương trình, dự án, Ban Quản lý dự án, các cơ quan chủ quản, các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư và sử dụng các nguồn vốn nêu trên.

Sửa đổi chế độ báo cáo viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN)

Thông tư thực hiện sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 07/2010/TT-BKH hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP về quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN. Chế độ báo cáo cụ thể được quy định như sau:

  • Báo cáo 6 tháng: Ban Quản lý dự án có trách nhiệm gửi báo cáo về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 hằng năm.
  • Báo cáo năm: Ban Quản lý dự án phải gửi báo cáo về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 của năm tiếp sau.
  • Báo cáo kết thúc dự án: Trong thời hạn chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án, Ban Quản lý dự án phải gửi báo cáo kết thúc bằng văn bản, fax và thư điện tử về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN theo mẫu quy định.

Sửa đổi, bổ sung mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư

Thông tư tiến hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư, cụ thể:

  • Sửa đổi quy định về Mẫu số 05 (Phụ lục ban hành kèm theo) dùng cho Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc chương trình, dự án đầu tư.
  • Bổ sung quy định áp dụng Mẫu số 06 đối với Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bắt đầu khai thác, vận hành dự án nhóm C quy định tại Điểm đ Khoản 8 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.
  • Bổ sung quy định áp dụng Mẫu số 06 đối với Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bắt đầu khai thác, vận hành dự án nhóm C quy định tại Điểm đ Khoản 9 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.
  • Bổ sung quy định áp dụng Mẫu số 06 đối với Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bắt đầu khai thác, vận hành dự án (đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) quy định tại Điểm d Khoản 10 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.

Sửa đổi chế độ báo cáo tình hình thực hiện dự án ODA và vốn vay ưu đãi

Thông tư sửa đổi Khoản 1 Điều 23 Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài. Quy trình báo cáo cấp chủ dự án được quy định chi tiết:

  • Trách nhiệm của chủ dự án: Lập báo cáo về tình hình thực hiện chương trình, dự án gửi cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện dự án và nhà tài trợ. Ban quản lý dự án có trách nhiệm xây dựng và trình báo cáo để chủ dự án gửi đi, đồng thời cập nhật lên Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước.
  • Báo cáo 6 tháng và cả năm: Áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án. Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng là trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc tháng 6 hằng năm; thời hạn gửi báo cáo năm là trong vòng 20 ngày sau khi kết thúc năm. Báo cáo sử dụng Mẫu IV-GSĐG 1. Riêng Biểu Phụ đính GSĐG 1.1 chỉ gửi một lần trong kỳ báo cáo đầu tiên và chỉ gửi lại khi có thay đổi trong điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận đã ký. Đối với báo cáo gửi nhà tài trợ nước ngoài, phải kèm theo bản tiếng Anh trừ khi có thỏa thuận khác. Các dự án không có nội dung đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư hoặc bảo vệ môi trường thì được miễn lập Biểu Phụ đính GSĐG 1.6 và GSĐG 1.7.
  • Báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công: Áp dụng cho tất cả các chương trình, dự án. Chủ dự án phải gửi báo cáo trước khi khởi công 15 ngày theo Mẫu IV-GSĐG 2 tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đơn vị đầu mối giám sát, đồng thời cập nhật trực tuyến lên hệ thống.
  • Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chỉnh dự án: Áp dụng cho tất cả các chương trình, dự án. Chủ dự án gửi báo cáo trước khi điều chỉnh theo Mẫu IV-GSĐG 3 tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đơn vị đầu mối giám sát, đồng thời cập nhật trực tuyến lên hệ thống.
  • Báo cáo kết thúc chương trình, dự án: Áp dụng cho tất cả các chương trình, dự án. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện, chủ dự án phải gửi báo cáo theo Mẫu IV-GSĐG 4 tới cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện và nhà tài trợ nước ngoài, đồng thời cập nhật trực tuyến lên hệ thống.

Chế độ báo cáo cấp cơ quan chủ quản về vốn ODA và vốn vay ưu đãi

Thông tư sửa đổi Điều 24 Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT về chế độ báo cáo của cơ quan chủ quản:

  • Trong thời hạn 20 ngày sau khi kết thúc 6 tháng đầu năm và 30 ngày sau khi kết thúc năm, cơ quan chủ quản phải lập và gửi Báo cáo tổng hợp về tình hình vận động, tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, kết quả thực hiện các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quản lý.
  • Báo cáo được thực hiện bằng văn bản và bản điện tử theo Mẫu IV-GSĐG 5 gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, đồng thời phải cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 08/2018/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2019. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2018/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC THÔNG TƯ LIÊN QUAN ĐẾN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sđiều của Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 20 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hưng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài; Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư; Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 08 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hưng dn thực hiện một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vn htrợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 20 tháng 3 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài như sau:

“2. Chế độ báo cáo

Chế độ báo cáo do Cơ quan phê duyệt khoản vin trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN) quy định.

a) Báo cáo 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 10 tháng 7, Ban Quản lý dự án phải gửi báo cáo về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN.

b) Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm tiếp sau, Ban Quản lý dự án phải gửi báo cáo về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN.

c) Báo cáo kết thúc dự án: Chậm nht 6 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án, Ban Quản lý dự án phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo kết thúc chương trình, dự án viện trợ PCPNN bằng văn bản, fax và thư điện tử về Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư như sau:

1. Sửa đổi Điểm d Khoản 2 Điều 2 như sau:

“d) Mu số 05 (Phụ lục ban hành kèm theo): Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc chương trình, dự án đầu tư;”

2. Bổ sung Điểm e Khoản 2 Điều 2 như sau:

“e) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bt đầu khai thác, vận hành dự án nhóm C quy định tại Điểm đ Khoản 8 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP thực hiện báo cáo theo Mu số 06.”

3. Bổ sung Điểm e Khoản 3 Điều 2 như sau:

“e) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bắt đầu khai thác, vận hành dự án nhóm C quy định tại Điểm đ Khoản 9 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP thực hiện báo cáo theo Mu số 06.”

4. Bổ sung Điểm đ Khoản 4 Điều 2 như sau:

“đ) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bắt đầu khai thác, vận hành dự án (đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) quy định tại Điểm d Khoản 10 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP” thực hiện báo cáo theo Mu số 06.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 08 năm 2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài như sau:

1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 23 như sau:

“1. Đối với các chương trình, dự án:

Chdự án có nhiệm vụ lập báo cáo về tình hình thực hiện chương trình, dự án gửi cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tnh nơi thực hiện chương trình, dự án và nhà tài trợ.

Bộ mu biểu báo cáo cấp chủ dự án gồm các mu biểu báo cáo 6 tháng, và cả năm theo Mu IV-GSĐG 1, báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công theo Mu IV-GSĐG 2, báo cáo giám sát đánh giá khi điều chỉnh dự án theo Mu IV-GSĐG 3 và báo cáo kết thúc chương trình, dự án theo Mu IV-GSĐG 4 trong Phụ lục IV của Thông tư này. Ban quản lý dự án phải xây dựng và trình các báo cáo nêu trên lên chủ dự án để chủ dự án gửi các báo cáo này cho cơ quan chquản và các cơ quan liên quan và cập nhật lên hệ thống giám sát và đánh giá đầu tư.

a) Báo cáo 6 tháng và c năm:

Báo cáo 6 tháng và cả năm áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án.

Trong thời hạn 10 ngày sau khi kết thúc tháng 6 hằng năm, 20 ngày sau khi kết thúc năm, chủ dự án gửi Báo cáo 6 tháng, cả năm về tình hình thực hiện chương trình, dự án theo Mu IV-GSĐG 1 trong Phụ lục IV của Thông tư này về cơ quan chủ qun, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tnh nơi thực hiện dự án và nhà tài trợ nước ngoài, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Riêng Biểu Phụ đính GSĐG 1.1 chỉ gửi một lần trong kỳ báo cáo 6 tháng đầu tiên và chỉ phải gửi lại khi có thay đổi trong điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã ký kết. Đối với báo cáo gửi nhà tài trợ nước ngoài, ngoài bản tiếng Việt kèm theo bản tiếng Anh, trừ khi có thỏa thuận khác.

Đối với các chương trình, dự án không có các nội dung liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng và tái định cư, bảo vệ môi trường không phải lập Biểu Phụ đính GSĐG 1.6 và Biểu Phụ đính GSĐG 1.7.

b) Báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công

Báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án.

Chủ dự án có trách nhiệm gửi báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi công 15 ngày theo Mu IV-GSĐG 2 quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

c) Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chnh dự án

Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chỉnh dự án áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án.

Chủ dự án có trách nhiệm gửi báo cáo trước khi điều chỉnh dự án theo Mu IV-GSĐG 3 quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và đơn vị đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

d) Báo cáo kết thúc chương trình, dự án

Báo cáo kết thúc dự án áp dụng đối với tất cả các chương trình, dự án.

Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án, chdự án phải gửi báo cáo theo mẫu Báo cáo kết thúc chương trình, dự án theo Mu IV-GSĐG 4 trong Phụ lục IV của Thông tư này ti cơ quan chủ quản, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tnh nơi thực hiện chương trình, dự án và nhà tài trợ nước ngoài, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.”

2. Sửa đổi Điều 24 như sau:

“Điều 24. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vn ODA, vốn vay ưu đãi cấp cơ quan chủ quản

Trong thời hạn 20 ngày sau khi kết thúc 6 tháng đầu năm, 30 ngày sau khi kết thúc năm cơ quan chủ qun phải lập và gửi Báo cáo tng hợp về tình hình vận động, tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, kết quả thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền quản lý theo Mu IV-GSĐG 5 trong Phụ lục IV của Thông tư này bằng văn bản và bản điện tử về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp theo chức năng, nhiệm vụ được giao, đồng thời cập nhật trực tuyến vào Hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn Nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.”

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 02 năm 2019.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phn ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 08/2018/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Số hiệu: 08/2018/TT-BKHĐT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 27/12/2018
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Người ký: Nguyễn Chí Dũng
Ngày công báo: 15/02/2019
Số công báo: Từ số 193 đến số 194
Ngày hiệu lực: 11/02/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 08/2018/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư li...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký