Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 09/2019/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy định chi tiết về công tác quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện nhằm bảo đảm an toàn cho công trình và tính mạng, tài sản của người dân ở vùng hạ du.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các đập thủy điện có chiều cao từ 5 mét trở lên hoặc các hồ chứa thủy điện có dung tích toàn bộ từ 50.000 mét khối (m3) trở lên, cùng với các vấn đề an toàn liên quan đến vùng hạ du đập thủy điện. Đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy điện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện tại Việt Nam.

Phương án ứng phó thiên tai trong quá trình thi công xây dựng đập

  • Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập phương án ứng phó thiên tai cho công trình và vùng hạ du đập trong suốt quá trình thi công xây dựng, sau đó trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định pháp luật.
  • Trong trường hợp tiến độ xây dựng có sự thay đổi so với phương án đã được duyệt hoặc không còn phù hợp với diễn biến khí tượng thủy văn thực tế, chủ sở hữu phải kịp thời rà soát, điều chỉnh phương án để trình phê duyệt lại.

Thời hạn rà soát và phê duyệt phương án ứng phó thiên tai giai đoạn khai thác

Hàng năm, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện phải hoàn thành việc rà soát và phê duyệt phương án ứng phó thiên tai trước các mốc thời gian cụ thể sau:

  • Trước ngày 15 tháng 4 đối với các công trình xây dựng tại khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
  • Trước ngày 15 tháng 8 đối với các công trình xây dựng tại khu vực Nam Trung Bộ.

Lập và rà soát phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp

  • Chủ sở hữu có trách nhiệm lập phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trình cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thẩm định phương án theo quy định.
  • Công tác rà soát, hiệu chỉnh phương án này phải được thực hiện hàng năm: trước ngày 01 tháng 4 đối với khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ; và trước ngày 01 tháng 8 đối với khu vực Nam Trung Bộ.

Công tác bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện

  • Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện phải lập phương án bảo vệ công trình để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền được phân cấp.
  • Nếu có sự thay đổi về bố trí công trình hoặc vị trí lực lượng bảo vệ trong giai đoạn khai thác, phương án bảo vệ phải được điều chỉnh và phê duyệt lại kịp thời.
  • Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp thuộc Bộ Công Thương là cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ phương án bảo vệ đối với các công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Công Thương.

Lắp đặt hệ thống giám sát vận hành và hệ thống cảnh báo

  • Hệ thống giám sát vận hành: Bao gồm hệ thống giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định và cột thủy chí (hoặc thiết bị tương đương) để xác định mực nước hạ lưu đập. Chủ sở hữu phối hợp với Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT&TKCN) cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân (UBND) và Ban Chỉ huy PCTT&TKCN cấp huyện để quyết định vị trí lắp đặt cột thủy chí.
  • Hệ thống cảnh báo vận hành phát điện và xả lũ: Chủ sở hữu phải thống nhất với UBND và Ban Chỉ huy PCTT&TKCN địa phương vùng hạ du về vị trí lắp đặt, trang thiết bị cảnh báo, các trường hợp và thời điểm phải cảnh báo, hình thức cảnh báo cũng như quyền và trách nhiệm của các bên liên quan.

Báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện

  • Chủ sở hữu có trách nhiệm lập Báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện gửi Sở Công Thương địa phương nơi xây dựng công trình.
  • Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương trước ngày 30 tháng 4 hàng năm (đối với khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ) và trước ngày 30 tháng 8 hàng năm (đối với khu vực Nam Trung Bộ).

Quy trình vận hành hồ chứa và Hội đồng Tư vấn đánh giá an toàn

  • Quy trình vận hành: Chủ sở hữu lập quy trình vận hành hồ chứa thủy điện trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc tự phê duyệt theo quy định.
  • Hội đồng Tư vấn đánh giá an toàn: Do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập trên cơ sở đề xuất của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp là cơ quan thường trực, thành lập Tổ Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật. Chủ sở hữu phải gửi Báo cáo đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện về Cục trước ngày 01 tháng 3 hàng năm (khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ) và trước ngày 01 tháng 6 hàng năm (khu vực Nam Trung Bộ).

Kiểm định an toàn và cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa

  • Kiểm định an toàn: Việc kiểm định an toàn đập thủy điện phải được thực hiện toàn diện đối với cả đập chính và các đập phụ của hồ chứa.
  • Cơ sở dữ liệu: Chủ sở hữu rà soát hồ sơ, hiện trạng để lập cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa thủy điện gửi Sở Công Thương. Trường hợp công trình có nhiều hồ chứa hoặc một hồ chứa có nhiều đập thì cơ sở dữ liệu phải được lập riêng biệt cho từng đập, hồ chứa và cập nhật liên tục khi có thay đổi.

Báo cáo định kỳ công tác quản lý nhà nước

Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo công tác quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa thủy điện của năm trước đó trên địa bàn gửi về UBND tỉnh và Bộ Công Thương.

Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

  • Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp: Hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền trên phạm vi cả nước; là đầu mối tiếp nhận thông tin quản lý an toàn đập, hồ chứa của Bộ Công Thương.
  • Sở Công Thương các tỉnh, thành phố: Hướng dẫn thực hiện Thông tư tại địa phương; thanh tra, kiểm tra và xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn quản lý.
  • Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện: Tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn đập. Trường hợp giao hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác vận hành, khai thác thì phải lập văn bản thỏa thuận rõ ràng về trách nhiệm quản lý an toàn của mỗi bên.

Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

  • Điều khoản chuyển tiếp: Phương án phòng chống lũ lụt vùng hạ du đã được phê duyệt theo Nghị định 72/2007/NĐ-CP tiếp tục có hiệu lực cho đến khi phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp mới được phê duyệt. Đối với các đập đã kiểm định trước ngày Nghị định 114/2018/NĐ-CP có hiệu lực, chu kỳ kiểm định tiếp theo vẫn tính theo quy định cũ của Nghị định 72/2007/NĐ-CP.
  • Hiệu lực thi hành: Thông tư 09/2019/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2019.
  • Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện.
  • Bãi bõ Chương IV của Thông tư số 43/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2019/TT-BCT

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2019

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện đối với đập có chiều cao từ 5 m trở lên hoặc hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 50.000 m3 trở lên (sau đây gọi chung là đập, hồ chứa thủy điện) và an toàn cho vùng hạ du đập thủy điện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa thủy điện.

2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hồ chứa thủy điện được xây dựng trên địa bàn từ hai xã, hai huyện, hai tỉnh trở lên là hồ chứa thủy điện có đường biên cắm mốc xác định hành lang bảo vệ hồ chứa nằm trên địa bàn từ hai xã thuộc một huyện, hai huyện thuộc một tỉnh, hai xã hoặc hai huyện thuộc hai tỉnh trở lên.

2. Đập thủy điện được xây dựng trên địa bàn hai xã, hai huyện, hai tỉnh trở lên là đập thủy điện có phạm vi bảo vệ đập nằm trên địa bàn hai xã thuộc một huyện, hai huyện thuộc một tỉnh, hai xã hoặc hai huyện thuộc hai tỉnh trở lên.

Chương II

QUẢN LÝ AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN

Điều 4. Lập, điều chỉnh phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công xây dựng đập

1. Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công xây dựng đập trình cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP. Mẫu phương án quy định tại Phụ lục I Thông tư này.

2. Trường hợp tiến độ xây dựng đập, hồ chứa thủy điện thay đổi so với phương án ứng phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công được duyệt và không còn phù hợp với diễn biến khí tượng thủy văn tại thời điểm xây dựng, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP.

Điều 5. Thời hạn hoàn thiện việc rà soát, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai trong giai đoạn khai thác

Hàng năm, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai trước ngày 15 tháng 4 đối với đập, hồ chứa thủy điện xây dựng tại khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ; trước ngày 15 tháng 8 hàng năm đối với đập, hồ chứa thủy điện xây dựng tại khu vực Nam Trung Bộ.

Điều 6. Lập, rà soát phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp

1. Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trình cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP. Mẫu phương án quy định tại Phụ lục II Thông tư này.

2. Hàng năm, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát, hiệu chỉnh phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trình cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước ngày 01 tháng 4 hàng năm đối với đập, hồ chứa thủy điện xây dựng tại khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ; trước ngày 01 tháng 8 hàng năm đối với đập, hồ chứa thủy điện xây dựng tại khu vực Nam Trung Bộ.

Điều 7. Bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện

1. Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP hoặc tự phê duyệt theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP. Mẫu phương án quy định tại Phụ lục III Thông tư này.

2. Trong giai đoạn khai thác, nếu có sự thay đổi về bố trí công trình và vị trí bố trí lực lượng bảo vệ thuộc phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa, chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm điều chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP hoặc tự phê duyệt theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP.

3. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp tiếp nhận, thẩm định hồ sơ phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Công Thương.

Điều 8. Lắp đặt hệ thống giám sát vận hành

1. Hệ thống giám sát vận hành, gồm:

a) Hệ thống giám sát thuộc phạm vi trách nhiệm của chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện theo quy định tại Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

b) Cột thủy chí hoặc trang thiết bị có tính năng tương tự để xác định được mực nước hạ lưu đập; trường hợp hạ lưu đập có trạm quan trắc khí tượng thủy văn thì có thể khai thác thông tin mực nước hạ du từ trạm quan trắc này thay cho cột thủy chí hoặc trang thiết bị có tính năng tương tự cột thủy chí.

2. Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện quyết định vị trí lắp đặt cột thủy chí hoặc trang thiết bị có tính năng tương tự cột thủy chí.

Điều 9. Lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành xả lũ

Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm thống nhất với Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn địa phương vùng hạ du trong việc lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành phát điện, vận hành xả lũ tại vùng hạ du, gồm:

1. Vị trí lắp đặt.

2. Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí.

3. Những trường hợp phải cảnh báo.

4. Thời điểm cảnh báo.

5. Hình thức cảnh báo.

6. Quyền, trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cảnh báo.

Điều 10. Báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện

1. Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập Báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện gửi Sở Công Thương nơi xây dựng đập, hồ chứa thủy điện theo thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.

2. Sở Công Thương nơi xây dựng đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương trước ngày 30 tháng 4 hàng năm đối với đập, hồ chứa thủy điện xây dựng tại khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ; trước ngày 30 tháng 8 hàng năm đối với đập, hồ chứa thủy điện xây dựng tại khu vực Nam Trung Bộ.

Điều 11. Lập quy trình vận hành hồ chứa thủy điện

Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập quy trình vận hành hồ chứa thủy điện trình cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thẩm định theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP hoặc tự phê duyệt theo quy định tại khoản 8 Điều 12 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP. Mẫu quy trình vận hành quy định tại Phụ lục V Thông tư này.

Điều 12. Hội đồng Tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện của Bộ Công Thương

1. Hội đồng Tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện của Bộ Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập theo đề xuất của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.

2. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp là cơ quan thường trực, có trách nhiệm thành lập Tổ Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật giúp việc cho Hội đồng Tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện trong việc kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện thuộc trách nhiệm kiểm tra, đánh giá của Bộ Công Thương.

3. Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm lập Báo cáo đánh giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện gửi Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trước ngày 01 tháng 3 hàng năm đối với đập, hồ chứa thủy điện được xây dựng ở khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ; trước ngày 01 tháng 6 hàng năm đối với khu vực Nam Trung Bộ. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục VI Thông tư này.

Điều 13. Kiểm định an toàn đập thủy điện

Việc kiểm định an toàn đập thủy điện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP được thực hiện đối với đập chính và các đập phụ của hồ chứa.

Điều 14. Cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa thủy điện

1. Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm rà soát hồ sơ, hiện trạng đập, hồ chứa để lập cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa thủy điện gửi Sở Công Thương nơi xây dựng đập, hồ chứa thủy điện. Mẫu cơ sở dữ liệu quy định tại Phụ lục VII Thông tư này.

2. Công trình thủy điện có nhiều hồ chứa hoặc một hồ chứa có nhiều đập thì cơ sở dữ liệu được lập riêng cho từng đập, hồ chứa.

3. Trường hợp thông tin về cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa thay đổi thì chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa.

Điều 15. Báo cáo định kỳ công tác quản lý nhà nước về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện

Định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Sở Công Thương nơi xây dựng đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo công tác quản lý nhà nước về an toàn đập, hồ chứa thủy điện năm trước trên địa bàn theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII Thông tư này về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với phương án phòng chống lũ lụt vùng hạ du đập thủy điện

Phương án phòng chống lũ lụt vùng hạ du đập thủy điện được phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 72/2007/NĐ-CP tiếp tục có hiệu lực thi hành đến khi có phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp được phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP.

2. Đối với kiểm định an toàn đập thủy điện

Đối với những đập đã được kiểm định theo quy định tại Nghị định số 72/2007/NĐ-CP trước ngày Nghị định số 114/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì lần kiểm định đập, hồ chứa tiếp theo được tính theo quy định tại Nghị định số 72/2007/NĐ-CP.

Điều 17. Trách nhiệm thực hiện

1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp

a) Hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này.

b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn cả nước.

c) Là đầu mối tiếp nhận các thông tin về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện của Bộ Công Thương.

2. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố

a) Hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này.

b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện

a) Tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về quản lý an toàn đập thuộc phạm vi trách nhiệm.

b) Trường hợp chủ sở hữu đập, hồ chứa thủy điện giao hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác khai thác đập, hồ chứa thủy điện do mình sở hữu thì việc thuê hoặc giao phải thực hiện bằng văn bản, trong đó quy định rõ trách nhiệm của mỗi bên trong công tác quản lý an toàn đập, hồ chứa.

Điều 18. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2019.

2. Thông tư số 34/2010/TT-BCT ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ Chương IV Thông tư số 43/2012/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng dự án thủy điện và vận hành khai thác công trình thủy điện.

4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 09/2019/TT-BCT quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Số hiệu: 09/2019/TT-BCT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 08/07/2019
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày công báo: 05/08/2019
Số công báo: Từ số 613 đến số 614
Ngày hiệu lực: 21/08/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 09/2019/TT-BCT quy định về quản lý a...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký