Thông tư 09-NHNN/TT được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành năm 1991 nhằm hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc hình thành, quản lý và phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng cổ phần, hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tài chính ngoài quốc doanh trong giai đoạn đầu của quá trình đổi mới hệ thống ngân hàng tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các tổ chức tín dụng Việt Nam có nhu cầu thành lập và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng phát triển cổ phần, công ty tài chính cổ phần, hợp tác xã tín dụng (quỹ tín dụng) và các tổ chức tín dụng khác không thuộc sở hữu Nhà nước.
Điều kiện cấp giấy phép hoạt động
- Nhu cầu thực tế: Việc thành lập tổ chức tín dụng phải xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế, tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng tại địa bàn dự kiến hoạt động.
- Vốn pháp định: Phải có đủ mức vốn điều lệ tối thiểu (vốn pháp định) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với từng loại hình tổ chức tín dụng. Toàn bộ số vốn này phải được góp bằng tiền mặt và phong tỏa tại tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước trước khi được cấp phép chính thức.
- Năng lực nhân sự: Các thành viên sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành (Giám đốc, Phó Giám đốc) phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.
- Phương án kinh doanh: Có đề án thành lập và phương án hoạt động kinh doanh khả thi trong những năm đầu, chứng minh được hiệu quả kinh tế và khả năng bảo toàn, phát triển vốn.
- Cơ sở vật chất: Có trụ sở làm việc cố định, an toàn, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an toàn kho quỹ và trang bị kỹ thuật nghiệp vụ theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động
- Đơn xin cấp giấy phép hoạt động do các sáng lập viên đại diện ký theo mẫu quy định.
- Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng, được xây dựng trên cơ sở Pháp lệnh Ngân hàng và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Phương án hoạt động kinh doanh trong 3 năm đầu tiên, chi tiết về kế hoạch huy động vốn, sử dụng vốn, dự kiến kết quả tài chính và phân phối lợi nhuận.
- Danh sách các sáng lập viên, cổ đông góp vốn kèm theo sơ yếu lý lịch, văn bằng chứng chỉ chuyên môn và cam kết góp vốn cụ thể.
- Văn bản xác nhận của ngân hàng nơi phong tỏa tài khoản về số vốn điều lệ thực có của các cổ đông/thành viên góp vốn.
- Ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng dự kiến đặt trụ sở chính.
Quy trình, thủ tục và thẩm quyền cấp phép
- Tiếp nhận hồ sơ: Sáng lập viên nộp hồ sơ đề nghị cấp phép tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt trụ sở chính.
- Thẩm định tại địa phương: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước cấp tỉnh tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất và có văn bản nhận xét, đề xuất gửi về Ngân hàng Nhà nước Trung ương.
- Thẩm quyền quyết định: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét toàn diện hồ sơ và ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quy định về lệ phí và khai trương hoạt động
- Tổ chức tín dụng được cấp giấy phép phải nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động theo quy định hiện hành. Khoản lệ phí này không được tính trừ vào vốn điều lệ của tổ chức.
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được giấy phép, tổ chức tín dụng phải hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng báo công khai thông tin thành lập và tiến hành khai trương hoạt động chính thức. Quá thời hạn này nếu không hoạt động mà không có lý do chính đáng, giấy phép sẽ bị thu hồi.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 09-NHNN/TT năm 1991 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Ngân hàng Nhà nước trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Việc sửa đổi, bổ sung các nội dung hướng dẫn trong Thông tư do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09-NHNN/TT | Hà Nội, ngày 17 tháng 1 năm 1991 |
Ngày 07-01-1991 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký quyết định số 05/NH-QĐ ban hành "Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam", Ngân hàng nhà nước Trung ương hướng dẫn một số điểm như sau :
I. THỦ TỤC VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC XÉT CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
1. Ngân hàng Nhà nước chỉ tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép hoạt động của tổ chức tín dụng Việt Nam, dưới đây gọi chung là tổ chức tín dụng, khi đã có đủ những văn bản kèm theo sau đây ;
a. Phương án hoạt động của tổ chức tín dụng, xác định rõ các nội dung chủ yếu : luận cứ về sự cần thiết thành lập tổ chức và triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh ; mục tiêu và địa bàn hoạt động ; nội dung kinh doanh ; mức vốn điều lệ và vốn tự có tăng trưởng hàng năm ; đồng thời, tổ chức tín dụng phải xác định được phương án cụ thể và lập được "Bảng kế hoạch cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn" 3 năm đầu, chia ra từng năm (theo mẫu đính kèm).
b. Điều lệ của tổ chức tín dụng được xây dựng thành các điều khoản cụ thể, không trái với mẫu điều lệ do Ngân hàng Nhà nước ban hành, đã được đại hội cổ đông hoặc đại hội xã viên thông qua.
c. Biên bản đại hội cổ đông (hoặc đại hội xã viên) bầu Hội đồng quản trị và quyết định của Hội đồng quản trị bổ nhiệm người điều hành, kèm theo các lý lịch tóm tắt của những người trong danh sách.
Người điều hành tổ chức tín dụng (trừ hợp tác xã tín dụng ở nông thôn) phải có văn bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương về ngân hàng, tài chính hoặc kinh tế.
d. Lý lịch tóm tắt của Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc điều hành, Chủ nhiệm hợp tác xã tín dụng, phải có các mục sau đây :
- Họ và tên (đang dùng, theo giấy khai sinh và các bí danh)
- Nam nữ
- Ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh
- Quốc tịch
- Quê quán
- Số giấy chứng minh, ngày và cơ quan cấp
- Địa chỉ thường trú (trong giấy chứng minh)
- Địa chỉ cư trú hiện nay
- Trình độ (các văn bằng cao nhất, số, ngày và cơ quan cấp văn bằng)
- Nghề nghiệp và chức vụ đã qua
- Chức vụ được bầu hoặc bổ nhiệm tại tổ chức tín dụng
- Chức vụ hiện nay tại các tổ chức khác
Cuối bản lý lịch, người khai phải ghi rõ cam kết không phạm một trong 4 khoản tại Điều 16 Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính, ký tên và có xác nhận của chính quyền cấp phương, xã nơi đang cư trú hoặc của cơ quan đang quản lý mình.
e. Bản kê khai vốn điềulệ đã góp vào tài sản hiện có của tổ chức tín dụng.
f. Giấy chứng nhận đã mở tài khoản phong toả và số vốn góp cổ phần đã gửi vào tài khoản đó đến thời điểm gần nhất, của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính hoặc của ngân hàng được Ngân hàng nhà nước uỷ quyền.
g. Đối với tổ chức tín dụng ngoài quốc doanh phải có giấy chấp thuận của Uỷ ban Nhân dân nơi đặt trụ sở chính và nơi đặt chi nhánh.
- Tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn một tỉnh, một thành phố, một đặc khu (hoặc liên tỉnh, liên thành phố) phải có giấy chấp thuận của UBND tỉnh, thành phố, đặc khu nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính. Nếu muốn đặt chi nhánh ở các tỉnh, thành phố, đặc khu khác, phải có giấy chấp thuận của UBND tỉnh thành phố nơi đặt chi nhánh.
- Tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn một phường, một xã phải có giấy chấp thuận của UBND phường, xã nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở.
h. Các tài liệu, tư liệu khác nhằm làm rõ một số vấn đề liên quan đến các văn bản nói trên.
2. Ngày tổ chức tín dụng nộp đầy đủ và đúng yêu cầu các văn bản quy định tại điểm I, mục I, Thông tư này, được coi là thời điểm Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận hồ sơ để xem xét trong thời hạn 3 tháng việc cấp hoặc từ chối cấp giấy phép hoạt động.
3. Các hoạt động kinh doanh : nhận và trả tiền gửi ngoại tệ, nhận tiền vay và cho vay ngoại tệ, mở tài khoản tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài, thanh toán bằng ngoại tệ ... nếu đã ghi trong điều lệ, khi có khả năng và điều kiện thực hiện, tổ chức tín dụng phải làm thủ tục xin Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép (có văn bản hướng dẫn riêng).
II. THỜI HẠN VÀ THỦ TỤC SAU KHI CẤP HOẶC THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
a. Đối với Ngân hàng Thương mại quốc doanh, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Công ty tài chính quốc doanh, Ngân hàng Nhà nước trung ương sẽ đăng báo Nhân dân.
b. Đối với các tổ chức tín dụng ngoài điểm a trên đây, có trụ sở chính hoặc có chi nhánh trên địa bàn tỉnh, thành phố, đặc khu (trừ hợp tác xã tín dụng ở nông thôn), chi nhánh Ngân hàng Nhà nước sẽ đăng trên một tờ báo hàng ngày của địa phương.
- Tên tổ chức tín dụng
- Địa chỉ của trụ sở chính, trụ sở các chi nhánh (nếu có)
- Địa bàn hoạt động
- Nội dung hoạt động
- Họ tên, địa chỉ thường trú của Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị, người điều hành.
- Vốn điều lệ
- Số và ngày của giấy phép hoạt động, tên cơ quan cấp
- Số và ngày của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tên cơ quan cấp
- Ngày khai trương
Việc đăng báo trên đây không bắt buộc đối với hợp tác xã tín dụng ở nông thôn. Trường hợp không đăng báo, hợp tác xã tín dụng phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng của xã.
a. Tên gọi của tổ chức tín dụng
b. Điều khoản của điều lệ
c. Trụ sở chính, mở hoặc đóng cửa chi nhánh
d. Vốn điều lệ
e. Địa bàn hoạt động
f. Nội dung hoạt động
g. Tách ra thành một số tổ chức độc lập hoặc sát nhập vào một tổ chức khác
Sau khi xem xét, nếu đồng ý, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận. Trường hợp này, văn bản chấp thuận coi như phụ bản của giấy phép cấp lần đầu, nếu không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước sẽ thông báo lý do cho tổ chức tín dụng biết.
III. TÀI KHOẢN PHONG TOẢ, LỆ PHÍ
2. Số dư trên tài khoản phong toả được trả lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
5. Số tiền lệ phí đã nộp, tổ chức tín dụng không được nhận lại trong bất kỳ trường hợp nào.
IV. TRÁCH NHIỆM XÉT CẤP VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
1. Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu có trách nhiệm.
a. Tiếp nhận, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, chuẩn y danh sách thành viên Hội đồng quản trị và Chủ nhiệm ; ký quyết định cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với hợp tác xã tín dụng tại địa bàn thuộc tỉnh, thành phố, đặc khu do chi nhánh phụ trách.
b. Tiếp nhận, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ của Ngân hàng thương mại cổ phần, công ty tài chính cổ phần có trụ sở chính đặt tại địa bàn tỉnh, thành phố đặc khu chi nhánh phụ trách, để đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y danh sách thành viên Hội đồng quản trị và người điều hành, cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động.
2. Vụ trưởng Vụ các ngân hàng và tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước Trung ương có trách nhiệm :
a. Nghiên cứu và thẩm tra hồ sơ của Ngân hàng thương mại cổ phần, Công ty tài chính cổ phần do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, đặc khu gửi đến, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động.
b. Tiếp nhận, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và làm thủ tục trình Thống đốc Ngân hàng nhà nước cấp hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với tổ chức tín dụng quốc doanh (Ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng đầu tư và phát triển, Công ty tài chính quốc doanh).
c. Trình Thống đốc Ngân hàng nhà nước hoặc dự thảo tờ trình của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đề nghị chuẩn y danh sách Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc giám đốc tổ chức tín dụng.
V. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG QUỐC DOANH ĐƯỢC THÀNH LẬP THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Trường hợp tổ chức tín dụng quốc doanh được thành lập theo Quyết định của Hội đồng Bộ trưởng, thì không cần thêm giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp. Việc gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động đối với các tổ chức tín dụng quốc doanh này cũng theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
Sau khi có quyết định thành lập của Hội đồng Bộ trưởng, tổ chức tín dụng quốc doanh vẫn phải thực hiện các thủ tục khác theo "Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các tổ chức tín dụng Việt Nam" và Thông tư này.
VI. ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG HOẠT ĐỘNG THEO GIẤY PHÉP ĐƯỢC CẤP TRƯỚC NGÀY 01/10/1990
1. Các tổ chức tín dụng hoạt động theo giấy phép được cấp trước ngày 1-10-1990 đều phải điều chỉnh lại điều lệ, cơ chế tổ chức và hoạt động theo Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính. Tiếp đó, làm các thủ tục gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định của "Quy chế cấp giấy phép hoạt động cho các trổ chức tín dụng Việt Nam" và Thông tư này.
2. Những tổ chức tín dụng không được ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động mới hoặc không được chấp thuận kéo dài thêm thời hạn điều chỉnh theo điểm 1 mục này, đều phải đình chỉ hoạt động từ ngày 1-4-1991.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ảnh bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.
| Chu Văn Nguyễn (Đã ký) |
- 1 Quyết định 2039/QĐ-NHNN năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 2039/QĐ-NHNN năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 2039/QĐ-NHNN năm 2015 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018