Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 10/2006/TT-NHNN được ban hành bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm hướng dẫn hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng để thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý quan trọng tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong nước tiếp cận nguồn vốn tín dụng để mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh ra thị trường quốc tế.

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam và các khách hàng vay vốn là tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhu cầu vay vốn để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Thông tư quy định chi tiết về việc các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam thực hiện cho khách hàng vay vốn bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và các khách hàng vay là các tổ chức kinh tế, cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Điều kiện để khách hàng được xem xét cho vay
  • Khách hàng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài hoặc văn bản chấp thuận đầu tư theo quy định hiện hành.
  • Dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư phê duyệt, cấp phép hoặc chấp thuận (đối với các trường hợp pháp luật nước tiếp nhận đầu tư có quy định).
  • Khách hàng phải xây dựng phương án, dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài khả thi, chứng minh được khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn cam kết.
  • Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án đầu tư với tỷ lệ tối thiểu theo quy định của tổ chức tín dụng và thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp với quy định của pháp luật.
Nguyên tắc cho vay và đồng tiền cho vay
  • Tổ chức tín dụng và khách hàng vay thỏa thuận về số tiền vay, thời hạn cho vay, lãi suất, loại tiền vay và các biện pháp bảo đảm tiền vay trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng và phù hợp với quy định pháp luật.
  • Đồng tiền cho vay chủ yếu là ngoại tệ tự do chuyển đổi. Trường hợp cho vay bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện khi khách hàng vay đáp ứng các điều kiện đặc thù và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định về quản lý ngoại hối.
  • Việc chuyển tiền vay ra nước ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối của Việt Nam và chỉ được thực hiện sau khi dự án đầu tư đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết tại cả Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư.
Quản lý dòng tiền và thu hồi nợ vay
  • Khách hàng vay có trách nhiệm mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch chuyển tiền đi và nhận tiền chuyển về liên quan đến dự án đầu tư.
  • Mọi nguồn thu từ lợi nhuận, doanh thu hoặc các khoản thu hợp pháp khác từ dự án đầu tư nước ngoài phải được chuyển về nước để ưu tiên hoàn trả nợ vay cho tổ chức tín dụng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Trách nhiệm kiểm tra, giám sát và chế độ báo cáo
  • Tổ chức tín dụng có quyền và trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích đầu tư trực tiếp ra nước ngoài như đã cam kết.
  • Khách hàng vay có nghĩa vụ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án đầu tư, tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại nước ngoài cho tổ chức tín dụng cho vay.
  • Các tổ chức tín dụng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình cho vay đầu tư trực tiếp ra nước ngoài để phục vụ công tác quản lý và điều hành chính sách tiền tệ.
Hiệu lực thi hành

Thông tư 10/2006/TT-NHNN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Đối với các hợp đồng tín dụng đã được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức tín dụng và khách hàng vay tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký cho đến khi hoàn thành hợp đồng.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 10/2006/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2006

THÔNG TƯ

10/2006/TT-NHNN HƯỚNG DẪN VIỆC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG VAY ĐỂ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (sau đây viết tắt là Nghị định số 78/2006/NĐ-CP), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức tín dụng cho khách hàng vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức tín dụng được cho khách hàng vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

b) Khách hàng vay là các nhà đầu tư quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Điều 2 Nghị định số 78/2006/NĐ-CP.

2. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng

Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài có trách nhiệm:

a) Thực hiện đúng quy định tại Nghị định số 78/2006/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

b) Tự cân đối nguồn vốn, ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.

c) Thẩm định dự án đầu tư, các điều kiện vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng vay để quyết định cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Điều kiện vay vốn

Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

a) Có dự án đầu tư không thuộc Danh mục các lĩnh vực bị cấm, hạn chế đầu tư trực tiếp ra nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

b) Có đủ các điều kiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và chuyển vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 4, khoản 1 Điều 23 Nghị định số 78/2006/NĐ-CP.

c) Có đủ các điều kiện vay vốn quy định tại Điều 7 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

d) Có vốn chủ sở hữu (bao gồm vốn của chủ sở hữu, các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối) tham gia vào tổng mức vốn đầu tư của dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định của tổ chức tín dụng.

4. Nhu cầu vốn vay

Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài các nhu cầu vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ như sau:

a) Để góp vốn bằng tiền thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

b) Để chi phí, mua các tài sản ở Việt Nam và nước ngoài phục vụ cho dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, bao gồm: máy móc, thiết bị; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm và bán thành phẩm; giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ; các tài sản hợp pháp khác.

Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn của khách hàng để chi phí, mua các tài sản mà pháp luật Việt Nam cấm hoặc hạn chế chuyển ra nước ngoài, tài sản mà pháp luật nước tiếp nhận đầu tư cấm hoặc hạn chế giao dịch.

5. Bảo đảm tiền vay

a) Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho khách hàng vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

b) Trường hợp bảo đảm tiền vay bằng tài sản của khách hàng vay hoặc bên thứ ba ở nước ngoài, tài sản của pháp nhân được hình thành từ dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, thì các bên thực hiện theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam: tổ chức tín dụng nhận bảo đảm bằng tài sản ở nước ngoài phải có khả năng quản lý tài sản trong quá trình cho vay, xử lý được tài sản đó để thu hồi nợ, nếu khách hàng vay không trả được nợ.

6. Hồ sơ vay vốn

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại khoản 3 Thông tư này. Khách hàng vay phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu trong hồ sơ vay vốn phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại dự án đầu tư, hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và phương thức cho vay.

7. Thực hiện quy định về ngoại hối

Khách hàng vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được chuyển số vốn vay ra nước ngoài để góp vốn thực hiện dự án đầu tư và chuyển vốn, lợi nhuận, các khoản thu nhập khác phát sinh từ dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài về Việt Nam để trả nợ vay. Trong quá trình cho vay, sử dụng vốn vay và trả nợ, mọi giao dịch chuyển tiền ra nước ngoài và chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, tổ chức tín dụng và khách hàng vay thực hiện theo quy định của Pháp lệnh ngoại hối, Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ngoại hối và các văn bản quy phạm pháp luật khác về ngoại hối có liên quan.

8. Kiểm tra, giám sát vốn vay

Tổ chức tín dụng có trách nhiệm và có quyền kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng, trên cơ sở báo tài chính, các tài liệu khác có liên quan của khách hàng vay và pháp nhân được hình thành từ dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; kiểm tra trực tiếp tình hình hoạt động của dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, tài sản bảo đảm (nếu có). Tổ chức tín dụng và khách hàng vay phải có thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về biện pháp kiểm tra, giám sát vốn vay phù hợp với điều kiện thực tế, đặc điểm và tính chất khoản vay để bảo đảm an toàn, hiệu quả vốn cho vay.

9. Phân loại nợ, trích lập và xử lý rủi ro

Tổ chức tín dụng thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng các khoản cho vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

10. Áp dụng quy định về cho vay

Các quy định liên quan đến cho khách hàng vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài mà chưa quy định cụ thể tại Thông tư, các tổ chức tín dụng và khách hàng vay áp dụng quy định tại các văn bản: Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; Nghị định số 138/2006/NĐ-CP ngày 15/11/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các quy định của Bộ luật dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài; Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN; Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/5/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung của Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN; Quyết định số 966/2003/QĐ-NHNN ngày 22/8/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư trú; các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

11. Tổ chức thực hiện

a) Thông tư này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

b) Các tổ chức tín dụng căn cứ quy định tại Thông tư này ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho khách hàng vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài phù hợp với điều kiện, đặc điểm hoạt động của mình; gửi các báo cáo về cho vay đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo kế toán và thống kê ngân hàng.

c) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng và khách hàng vay chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.


Nơi nhận:
- Như điểm c khoản 11;
- Thủ tướng và PTT Nguyễn Sinh Hùng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (2 bản);
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Thương mại;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Lưu: VP, Vụ PC, Vụ CST.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 10/2006/TT-NHNN về việc tổ chức tín dụng cho khách hàng vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 10/2006/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 21/12/2006
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Nguyễn Đồng Tiến
Ngày công báo: 01/01/2007
Số công báo: Từ số 5 đến số 6
Ngày hiệu lực: 16/01/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 10/2006/TT-NHNN về việc tổ chức tín...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký