Thông tư 10/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành quy định chi tiết về hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/9/2010. Văn bản này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật, thành phần hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị nhằm chuẩn hóa công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về thành phần, nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị bao gồm: Quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật và đồ án thiết kế đô thị riêng. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập quy hoạch đô thị, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền như Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
Quy định chung về nội dung và quy cách thể hiện hồ sơ quy hoạch
- Nội dung thể hiện trong thuyết minh và bản vẽ của nhiệm vụ, đồ án quy hoạch đô thị phải phù hợp với từng loại quy hoạch và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư này.
- Hệ thống ký hiệu bản vẽ đồ án quy hoạch đô thị phải tuân thủ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối với quy hoạch phân khu, áp dụng các quy định tương tự như đối với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000.
- Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị bắt buộc phải bao gồm: thuyết minh, các bản vẽ liên quan và dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
- Hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị bao gồm: Thuyết minh tổng hợp và thuyết minh tóm tắt (rút gọn từ thuyết minh tổng hợp, tập trung vào kết luận và kết quả nghiên cứu); Bản vẽ đồ án (bản vẽ hiện trạng, bản vẽ quy hoạch, bản vẽ phối cảnh, minh họa với tỷ lệ thống nhất về ký hiệu và màu sắc); Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị (theo Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị); Đĩa CD lưu trữ toàn bộ dữ liệu số của hồ sơ đồ án.
Thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị
- Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị: Thuyết minh cần làm rõ lý do lập quy hoạch, phạm vi ranh giới, tính chất đô thị, mục tiêu, các chỉ tiêu dự kiến về dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật, các yêu cầu khảo sát hiện trạng, hướng phát triển không gian và đánh giá môi trường chiến lược. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng (tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000) và bản đồ ranh giới nghiên cứu (tỷ lệ 1/10.000, 1/25.000 hoặc 1/50.000). Kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ theo Nghị định 37/2010/NĐ-CP.
- Nhiệm vụ quy hoạch phân khu: Thuyết minh xác định phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực, các chỉ tiêu dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và kỹ thuật dựa trên quy hoạch chung đã duyệt. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí trích từ quy hoạch chung và bản đồ ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000). Kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết: Thuyết minh luận chứng sự cần thiết, phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng khu vực, các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng và danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung và bản đồ ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500). Kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng: Thuyết minh nêu rõ lý do lập thiết kế, quan điểm, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật liên quan, yêu cầu tổ chức không gian (cây xanh, mặt nước) và kiến trúc cảnh quan (màu sắc, vật liệu, chi tiết kiến trúc). Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí trích từ quy hoạch chi tiết/phân khu/chung và bản đồ ranh giới nghiên cứu. Kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ.
- Nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: Thuyết minh nêu lý do, mục tiêu, yêu cầu đánh giá hiện trạng chuyên ngành, rà soát chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, dự báo nhu cầu và giải pháp mạng lưới kỹ thuật. Bản vẽ gồm bản đồ ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chuyên ngành (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/50.000). Kèm theo dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ.
Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch chung đô thị
- Đối với Thành phố trực thuộc Trung ương:
- Thuyết minh tổng hợp: Phải làm rõ mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, chỉ tiêu đất đai, hạ tầng; mô hình và cấu trúc phát triển không gian toàn thành phố (hệ thống đô thị, vùng công nghiệp, du lịch, sinh thái, nông thôn, trục không gian); định hướng không gian khu vực đô thị trung tâm (hướng mở rộng, phạm vi chức năng, mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất); định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật khung toàn thành phố và đô thị trung tâm. Thuyết minh phải đính kèm sơ đồ khổ A3, bảng biểu, phụ lục tính toán.
- Thành phần bản vẽ: Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng (tỷ lệ 1/50.000, 1/100.000 hoặc 1/250.000); Các bản đồ hiện trạng (sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện, cấp nước, cao độ nền, thoát nước, chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá đất xây dựng tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000); Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án); Sơ đồ định hướng phát triển không gian toàn đô thị; Sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị; Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng đô thị trung tâm (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000); Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường đô thị trung tâm; Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung và dự thảo quyết định phê duyệt.
- Đối với Thành phố thuộc Tỉnh, thị xã:
- Thuyết minh tổng hợp: Tập trung vào mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, chỉ tiêu đất đai, hạ tầng; định hướng phát triển không gian đô thị (mô hình phát triển, hệ thống trung tâm kết hợp không gian ngầm, công viên cây xanh, không gian mở, khu dân cư nông thôn, tổ chức kiến trúc cảnh quan trục chính, quảng trường, cửa ngõ, điểm nhấn).
- Thành phần bản vẽ: Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng (tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000); Các bản đồ hiện trạng (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000); Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án); Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000); Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000); Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung và dự thảo quyết định phê duyệt.
- Đối với Thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn:
- Thuyết minh tổng hợp: Tập trung vào mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, chỉ tiêu đất đai, hạ tầng; định hướng phát triển không gian đô thị (hướng phát triển, phạm vi quy mô các khu chức năng, trung tâm, công viên cây xanh, không gian mở); định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan các khu chức năng và trục không gian chính.
- Thành phần bản vẽ: Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000); Các bản đồ hiện trạng (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án); Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung và dự thảo quyết định phê duyệt.
Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu
- Thuyết minh tổng hợp: Làm rõ mục tiêu, phạm vi lập quy hoạch làm cơ sở lập dự án đầu tư; xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và kỹ thuật cho toàn khu vực; xác định nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho từng khu chức năng, ô phố, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn; xác định chương trình, hạng mục hạ tầng kỹ thuật ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
- Thành phần bản vẽ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000): Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000); Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường; Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan; Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác; Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật; Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu: Phải thể hiện đầy đủ nội dung theo Luật Quy hoạch đô thị và kèm theo sơ đồ các khu chức năng.
Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết
- Thuyết minh tổng hợp: Xác định chỉ tiêu dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc toàn khu vực; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu kiến trúc cho từng lô đất; bố trí mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất; xác định vị trí, quy mô các khu đặc trưng cần kiểm soát; đề xuất giải pháp thiết kế công trình cụ thể; xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm (công trình công cộng ngầm, tầng hầm nhà chung cư cao tầng).
- Thành phần bản vẽ (tỷ lệ 1/500): Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000); Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan; Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường; Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật; Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược. Các bản đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất, chỉ giới đường đỏ/xây dựng, hạ tầng kỹ thuật phải thể hiện lồng ghép trên nền bản đồ địa hình kết hợp bản đồ địa chính.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết: Thể hiện đầy đủ nội dung theo quy định pháp luật kèm theo sơ đồ hướng dẫn.
Thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị
Hồ sơ đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị được lập riêng cho từng chuyên ngành cụ thể bao gồm thuyết minh tổng hợp (có sơ đồ khổ A3, bảng biểu, tính toán) và các bản vẽ tương ứng:
- Quy hoạch giao thông đô thị: Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp mạng lưới giao thông đối ngoại (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, nhà ga, bến cảng, bến xe liên tỉnh) và giao thông đô thị (mạng lưới đường đến cấp khu vực, đường sắt đô thị, nút giao thông, bến bãi đỗ xe, cầu, hầm). Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí (tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000), bản đồ hiện trạng và sơ đồ quy hoạch hệ thống giao thông (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000).
- Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị: Đánh giá địa hình, địa chất công trình, thủy văn, tai biến môi trường; đề xuất giải pháp cao độ nền tại các khu vực và đường phố chính, xác định lưu vực thoát nước, hệ thống tiêu thoát nước và công trình đầu mối. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng đánh giá đất xây dựng và sơ đồ quy hoạch cao độ nền, thoát nước mặt (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000).
- Quy hoạch cấp điện đô thị: Đánh giá hiện trạng, xác định nguồn điện, các tuyến truyền tải, phân phối và vị trí, quy mô các trạm biến áp. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch cấp điện (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000).
- Quy hoạch chiếu sáng đô thị: Đánh giá hiện trạng, đề xuất ý tưởng chiếu sáng theo khu chức năng, không gian công cộng, công trình giao thông, chiếu sáng mặt ngoài, quảng cáo, lễ hội. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng hệ thống chiếu sáng và bản đồ quy hoạch chiếu sáng đô thị (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000).
- Quy hoạch cấp nước đô thị: Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước, trữ lượng và nguồn nước; phân vùng cấp nước, xác định vị trí các tuyến truyền tải, phân phối nước cấp 1 và cấp 2, vị trí và quy mô công trình cấp nước. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch cấp nước (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000).
- Quy hoạch thoát nước thải đô thị: Đánh giá hiện trạng hệ thống thoát nước, diễn biến môi trường; phân vùng thoát nước, xác định vị trí các tuyến thoát nước cấp I, cấp II, vị trí và quy mô các công trình xử lý nước thải. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng và sơ đồ quy hoạch thoát nước thải (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000).
- Quy hoạch xử lý chất thải rắn: Đánh giá hiện trạng, xác định vị trí, quy mô các trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch xử lý chất thải rắn (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000).
- Quy hoạch nghĩa trang: Đánh giá hiện trạng phân bố nghĩa trang; xác định vị trí, quy mô, loại và cấp nghĩa trang quy hoạch. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch nghĩa trang (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000).
- Quy hoạch thông tin liên lạc: Đánh giá hiện trạng, xác định các tuyến truyền dẫn, trạm thu phát sóng khu vực và các công trình đầu mối thông tin liên lạc. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc (tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000).
Thành phần hồ sơ đồ án thiết kế đô thị riêng
- Thuyết minh tổng hợp: Luận chứng khoa học và thực tiễn để xác định tầng cao xây dựng cho từng công trình, khoảng lùi công trình trên từng tuyến phố, ngã phố; xác định màu sắc, vật liệu, hình thức kiến trúc công trình; tổ chức không gian cây xanh, sân vườn, mặt nước. Phân tích các yếu tố hiện trạng tác động (cộng đồng, đặc điểm khu vực), xác định quỹ đất hiện có và dự kiến phát triển, xác định các khu vực, điểm, tuyến đặc trưng cần hướng dẫn thiết kế để kiểm soát phát triển.
- Thành phần bản vẽ: Sơ đồ vị trí và mối quan hệ vùng; Các sơ đồ đánh giá lịch sử phát triển khu vực; Các sơ đồ phân tích hiện trạng kiến trúc cảnh quan; Các sơ đồ phân tích ý tưởng phân khu chức năng và tổ chức không gian; Các bản vẽ hướng dẫn thiết kế đô thị cụ thể.
- Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng: Thể hiện đầy đủ các nội dung quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị.
Quy định chuyển tiếp đối với các nhiệm vụ, đồ án triển khai trước ngày 25/5/2010
Thông tư quy định chi tiết việc xử lý chuyển tiếp đối với các hồ sơ quy hoạch được triển khai trước ngày Nghị định số 37/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành như sau:
- Đối với quy hoạch chung xây dựng:
- Đô thị đã được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch trước ngày 25/5/2010: Tiếp tục lập đồ án theo Luật Xây dựng và Nghị định 08/2005/NĐ-CP; tuy nhiên, việc thẩm định và phê duyệt đồ án phải thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định 37/2010/NĐ-CP.
- Đô thị chưa được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: Việc lập, thẩm định, phê duyệt cả nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phải thực hiện hoàn toàn theo Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định 37/2010/NĐ-CP.
- Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận, huyện đã được phê duyệt nhiệm vụ: Tiếp tục lập, thẩm định và phê duyệt đồ án theo Nghị định 08/2005/NĐ-CP và Thông tư 07/2008/TT-BXD. Đồ án sau khi được duyệt sẽ làm căn cứ để lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết trên địa bàn.
- Đối với quy hoạch chi tiết:
- Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 đã được phê duyệt nhiệm vụ: Tiếp tục lập đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000 (giữ nguyên tên gọi đồ án), nhưng nội dung đồ án phải kết hợp các nội dung của quy hoạch phân khu theo Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định 37/2010/NĐ-CP. Việc thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định mới.
- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 chưa được phê duyệt nhiệm vụ: Chuyển sang triển khai lập quy hoạch phân khu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định 37/2010/NĐ-CP.
- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã phê duyệt nhiệm vụ: Tiếp tục lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định 37/2010/NĐ-CP.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Thông tư 10/2010/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/9/2010. Thông tư này thay thế toàn bộ các quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, khu vực đô thị quy định tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 và Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng.
Về trách nhiệm tổ chức thực hiện, các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là các cơ quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, xem xét giải quyết.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2010/TT-BXD | Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2010 |
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng,
Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị như sau:
Thông tư này quy định hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị bao gồm: Quy hoạch chung đô thị, Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết, Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật và đồ án thiết kế đô thị riêng.
Điều 2. Nội dung và quy cách thể hiện.
1. Nội dung thể hiện đối với thuyết minh, bản vẽ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị phải phù hợp với từng loại quy hoạch và tuân thủ các quy định tại Thông tư này.
2. Hệ thống ký hiệu bản vẽ đồ án quy hoạch đô thị phải tuân thủ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối với quy hoạch phân khu áp dụng các quy định đối với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000.
Điều 3. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị.
Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
Điều 4. Hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị.
1. Thuyết minh tổng hợp và thuyết minh tóm tắt. Thuyết minh tóm tắt được viết ngắn gọn trên cơ sở thuyết minh tổng hợp, chỉ nêu ngắn gọn những kết luận và kết quả đã rút ra sau khi nghiên cứu. Riêng phần đánh giá hiện trạng chỉ nêu tóm tắt các vấn đề cần giải quyết.
2. Bản vẽ đồ án quy hoạch đô thị.
a) Thành phần bản vẽ đồ án bao gồm các bản vẽ hiện trạng, các bản vẽ quy hoạch, các bản vẽ phối cảnh, minh họa. Tỷ lệ bản vẽ được quy định cụ thể theo từng loại đồ án quy hoạch và đối tượng lập quy hoạch.
b) Các bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các thông số kĩ thuật chính của các chuyên ngành theo các giai đoạn quy hoạch. Các bản vẽ hiện trạng và bản vẽ quy hoạch phải thống nhất về tỷ lệ, ký hiệu, màu sắc.
3. Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị.
4. Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phải thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật Quy hoạch đô thị và Phụ lục kèm theo Thông tư này.
5. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch bao gồm thuyết minh, bản vẽ và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
NỘI DUNG HỒ SƠ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 5. Đối với quy hoạch chung đô thị.
1. Thuyết minh:
Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định lý do lập quy hoạch, phạm vi và ranh giới lập quy hoạch chung, tính chất đô thị, quan điểm và mục tiêu của đồ án, vai trò đô thị đối với vùng và cả nước.
Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật.
Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, hướng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức không gian, các công trình đầu mối, hạ tầng xã hội, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, đánh giá môi trường chiến lược.
Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện.
2. Thành phần bản vẽ bao gồm:
Bao gồm sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000 và bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch đô thị, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 hoặc 1/50.000.
3. Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị:
Thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị (sau đây viết tắt là NĐ số 37/2010/NĐ-CP).
Điều 6. Đối với quy hoạch phân khu.
1. Thuyết minh:
Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định: phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch phân khu.
Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến về dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt.
Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, phân khu chức năng, kiến trúc, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược.
Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án, tiến độ và tổ chức thực hiện.
2. Thành phần bản vẽ bao gồm:
Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch chung đô thị.
Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch phân khu, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
3. Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu:
Thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 34 của NĐ số 37/2010/NĐ-CP.
Điều 7. Đối với quy hoạch chi tiết.
1. Thuyết minh:
Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định sự cần thiết, phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng khu vực lập quy hoạch chi tiết.
Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng về quy mô, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch phân khu được phê duyệt.
Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu nghiên cứu khác.
Nêu danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch chi tiết. Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án; tiến độ và tổ chức thực hiện.
2. Thành phần bản vẽ bao gồm:
Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị.
Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết, tỷ lệ 1/500.
3. Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết:
Thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của NĐ số 37/2010/NĐ-CP.
Điều 8. Đối với đồ án thiết kế đô thị riêng.
1. Thuyết minh:
Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định lý do lập thiết kế đô thị, quan điểm và mục tiêu, phạm vi và ranh giới nghiên cứu thiết kế đô thị.
Nêu các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật có liên quan được quy định bởi các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt. Phân tích và đề xuất các chỉ tiêu dự kiến áp dụng về xác định mặt đứng, quy hoạch tuyến phố, tầng cao xây dựng cho từng công trình; khoảng lùi của công trình trong phạm vi nghiên cứu.
Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian (cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước), kiến trúc cảnh quan (màu sắc, vật liệu, hình thức, chi tiết kiến trúc của các công trình và các vật thể kiến trúc khác).
Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án; tiến độ và tổ chức thực hiện.
2. Thành phần bản vẽ bao gồm:
Sơ đồ vị trí khu vực thiết kế đô thị trích từ quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị.
Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập thiết kế đô thị riêng.
3. Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng.
Điều 9. Đối với quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
1. Thuyết minh
Nêu lý do lập quy hoạch, quan điểm và mục tiêu của đồ án theo chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
Nêu các yêu cầu về đánh giá tổng hợp và toàn diện hiện trạng của chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật; rà soát, phân tích lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật; dự báo nhu cầu; các yêu cầu về cụ thể hóa vị trí, quy mô các công trình đầu mối cũng như các giải pháp về mạng lưới kỹ thuật.
Nêu danh mục hồ sơ, sản phẩm của đồ án; tiến độ và tổ chức thực hiện.
2. Bản vẽ:
Bản đồ ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/50.000.
3. Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
NỘI DUNG HỒ SƠ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 10. Đối với quy hoạch chung đô thị.
1. Thành phố trực thuộc Trung ương.
a) Thuyết minh tổng hợp:
Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 15 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa.
Thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương cần tập trung vào các nội dung sau:
- Mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho toàn thành phố, từng đô thị và từng vùng chức năng.
- Mô hình phát triển, cấu trúc phát triển không gian toàn thành phố gồm: định hướng phát triển hệ thống đô thị trong thành phố ; định hướng các vùng chức năng khác cho toàn thành phố (công nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn,...) ; định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn ; định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển của thành phố.
- Định hướng phát triển không gian cho khu vực đô thị trung tâm gồm: hướng phát triển, mở rộng đô thị trung tâm; xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; để làm cơ sở xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, nguyên tắc phát triển đối với các khu chức năng;
- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật toàn thành phố và định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cho khu vực đô thị trung tâm làm cơ sở triển khai đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc Trung ương.
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/100.000 hoặc 1/250.000.
- Các bản đồ hiện trạng gồm: hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000.
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằm trong hồ sơ trình phê duyệt).
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian toàn đô thị, tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000.
- Sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị, tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng của khu vực đô thị trung tâm theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường của khu vực đô thị trung tâm - tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược - tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
c) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung.
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị phải thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có sơ đồ kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
d) Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị.
2. Thành phố thuộc Tỉnh, thị xã.
a) Thuyết minh tổng hợp:
Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 16 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa.
Thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc Tỉnh, thị xã cần tập trung vào các nội dung sau:
- Mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị.
- Định hướng phát triển không gian đô thị gồm: mô hình và hướng phát triển đô thị; xác định các hệ thống trung tâm (có kết hợp với phân khu vực sử dụng không gian ngầm để xây dựng công trình ngầm), công viên cây xanh và không gian mở cấp đô thị ; định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn; đề xuất tổ chức không gian, kiến trúc cho các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị.
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000.
- Các bản đồ hiện trạng gồm: hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằm trong hồ sơ trình phê duyệt).
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
c) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị.
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị phải thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có sơ đồ kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
d) Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị.
3. Thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn.
a) Thuyết minh tổng hợp:
Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 17 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa.
Thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chung thị trấn, đô thị loại V chưa công nhận là thị trấn cần tập trung vào các nội dung sau:
- Mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho đô thị.
- Định hướng phát triển không gian đô thị gồm: hướng phát triển đô thị; xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; xác định các trung tâm, công viên cây xanh và không gian mở của đô thị.
- Định hướng tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính.
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Các bản đồ hiện trạng gồm: hiện trạng sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường, đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án. Sơ đồ này chỉ dùng khi nghiên cứu báo cáo, không nằm trong hồ sơ trình phê duyệt);
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
c) Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị.
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị phải thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có sơ đồ kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
d) Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
Điều 11. Đối với quy hoạch phân khu.
1. Thuyết minh tổng hợp:
Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 19 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa.
Thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch phân khu cần tập trung vào các nội dung sau:
- Mục tiêu và phạm vi lập quy hoạch để đáp ứng nhu cầu làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng.
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, từng ô phố, trục đường chính, khu vực không gian mở, khu vực điểm nhấn.
- Xác định chương trình, hạng mục hạ tầng kỹ thuật ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
2. Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
- Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000.
3. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu.
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu phải thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và phải có sơ đồ các khu chức năng kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Đối với quy hoạch chi tiết
1. Thuyết minh tổng hợp:
Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ các nội dung của đồ án được quy định tại Điều 20 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa.
Thuyết minh của hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết đô thị cần tập trung vào các nội dung sau:
- Xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến trúc công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới lô đất.
- Xác định vị trí, quy mô các khu đặc trưng cần kiểm soát, các nội dung cần thực hiện để kiểm soát và các quy định cần thực hiện.
- Quy định hoặc đề xuất giải pháp thiết kế công trình cụ thể.
- Xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm (các công trình công cộng ngầm, các công trình nhà chung cư cao tầng có xây dựng tầng hầm...)
2. Thành phần bản vẽ bao gồm :
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc1/5.000.
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500.
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500.
- Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan.
- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500.
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500;
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược tỷ lệ 1/500.
Cần thể hiện thêm bản đồ địa hình lồng ghép bản đồ địa chính đối với các loại bản đồ sau: hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường.
3. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết.
Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết phải thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị và sơ đồ kèm theo. Đề cương quy định quản lý theo đồ án quy hoạch hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 13. Đối với quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị.
1. Đồ án quy hoạch chuyên ngành giao thông đô thị.
a) Thuyết minh tổng hợp:
Phân tích, tổng hợp và đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển hệ thống giao thông đô thị; các giải pháp quy hoạch hệ thống giao thông đô thị phải đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 22 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có các sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa.
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện: ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch và mạng lưới giao thông chính kết nối, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000.
- Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông thể hiện mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị; vị trí, quy mô các nhà ga, cảng hàng không - sân bay, cảng sông, cảng biển, bến xe khách liên tỉnh, bãi đỗ xe lớn, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Sơ đồ quy hoạch hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000:
Hệ thống giao thông đối ngoại bao gồm: quy mô, hướng tuyến đường bộ, đường sắt quốc gia, đường thủy, đường không; vị trí, quy mô các cảng hàng không, nhà ga đường sắt, bến cảng, cảng nội địa, bến xe khách liên tỉnh.
Hệ thống giao thông đô thị bao gồm: mạng lưới đường đô thị (đến đường phố chính cấp khu vực); đường sắt đô thị; đường thủy; vị trí, loại hình, quy mô các nút giao thông quan trọng, bến bãi đỗ xe, nhà ga trung tâm vận chuyển hành khách, cầu lớn vượt sông, cầu vượt, hầm đường bộ; các tuyến vận tải hành khách công cộng chủ yếu.
2. Đồ án quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị.
a) Thuyết minh tổng hợp:
Phân tích, tổng hợp và đánh giá địa hình, các điều kiện địa chất công trình, thủy văn, các khu vực có tai biến môi trường, đề xuất các giải pháp quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đảm bảo các nội dung đã được quy định tại Điều 23 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng, tính toán phân tích.
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện: ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch và hệ thống sông, thủy lợi chính của vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000.
- Bản đồ hiện trạng đánh giá tổng hợp đất xây dựng, hệ thống tiêu thoát nước; vị trí, quy mô các công trình đầu mối, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Sơ đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000:
Lưu vực thoát nước, hệ thống tiêu, thoát nước; vi trí, quy mô các công trình đầu mối.
Cao độ nền tại các khu vực của đô thị và các đường phố chính cấp đô thị.
3. Đồ án quy hoạch cấp điện đô thị.
a) Thuyết minh tổng hợp:
Phân tích, tổng hợp và đánh giá cụ thể hiện trạng cấp điện, đề xuất các giải pháp quy hoạch cấp điện đảm bảo các nội dung đã được quy định tại Điều 24 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu, phạm vi lập quy hoạch và hệ thống truyền tải điện, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000.
- Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện thể hiện nguồn điện, các tuyến truyền tải, phân phối; vị trí và quy mô các trạm biến áp, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ quy hoạch cấp điện thể hiện nguồn điện, các tuyến truyền tải, phân phối; vị trí và quy mô các trạm biến áp, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Các bản vẽ minh họa (nếu có).
4. Đồ án quy hoạch chiếu sáng đô thị.
a) Thuyết minh tổng hợp:
Phân tích, tổng hợp và đánh giá cụ thể hiện trạng về chiếu sáng đô thị; các giải pháp quy hoạch chiếu sáng phải bảo đảm các quy định tại Điều 25 của NĐ 37/2010/NĐ-CP, đồng thời cũng phải làm rõ được chủ đề, ý tưởng chiếu sáng cho các khu chức năng đô thị, không gian công cộng, các công trình giao thông, chiếu sáng mặt ngoài công trình, chiếu sáng quảng cáo và khu vực lễ hội. Thuyết minh phải có bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng phân tích, tính toán và các hình ảnh minh họa.
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000.
- Bản đồ hiện trạng hệ thống chiếu sáng đô thị thể hiện hiện trạng hệ thống cấp điện chung của đô thị, lưới điện chiếu sáng các trục chính đến cấp khu vực, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ quy hoạch chiếu sáng đô thị thể hiện chủ đề, ý tưởng chiếu sáng đô thị theo khu chức năng đô thị, các không gian công cộng, các trục chính đến cấp khu vực và các điểm nhấn đô thị, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Các bản vẽ minh họa (nếu có).
5. Đồ án quy hoạch cấp nước đô thị.
a) Thuyết minh tổng hợp:
Phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về hệ thống cấp nước; trữ lượng và nguồn nước; đề xuất các giải pháp quy hoạch cấp nước phải đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 26 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng, tính toán phân tích.
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch tỷ lệ:1/50.000 hoặc 1/250.000.
- Bản đồ hiện trạng xây dựng và phát triển hệ thống cấp nước thể hiện: Vị trí, quy mô các công trình cấp nước, tuyến truyền tải và tuyến phân phối nước (cấp 1 và cấp 2), tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ quy hoạch cấp nước thể hiện phân vùng cấp nước; vị trí các tuyến truyền tải và tuyến phân phối; vị trí, quy mô các công trình cấp nước, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
6. Đồ án quy hoạch thoát nước thải đô thị.
a) Thuyết minh tổng hợp:
Phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về: hệ thống thoát nước, diễn biến môi trường, khả năng tiêu thoát. Đề xuất các giải pháp quy hoạch phải đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 27 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000.
- Bản đồ hiện trạng xây dựng và phát triển hệ thống thoát nước thể hiện: Vị trí, quy mô các công trình thoát nước, tuyến thoát nước cấp I và cấp II, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Sơ đồ quy hoạch thoát nước thể hiện: Phân vùng thoát nước; vị trí các tuyến thoát nước cấp I, cấp II; vị trí, quy mô các công trình thoát nước, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
7. Đồ án quy hoạch xử lý chất thải rắn.
a) Thuyết minh tổng hợp:
Phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về xử lý chất thải rắn; các giải pháp quy hoạch quản lý, xử lý chất thải rắn phải đảm bảo các nội dung đó được quy định tại Điều 28 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000.
- Bản đồ hiện trạng xử lý chất thải rắn thể hiện vị trí, quy mô các trạm trung chuyển, các cơ sở xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ quy hoạch xử lý chất thải rắn thể hiện vị trí, quy mô cơ sở xử lý chất thải rắn, các trạm trung chuyển, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
8. Đồ án quy hoạch nghĩa trang.
a) Thuyết minh tổng hợp:
Phân tích, tổng hợp, đánh giá hiện trạng về phân bố nghĩa trang; các giải pháp quy hoạch nghĩa trang cụ thể trong một đồ án phải đảm bảo các nội dung được quy định tại Điều 29 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000.
- Bản đồ hiện trạng thể hiện vị trí, quy mô, loại nghĩa trang, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ quy hoạch nghĩa trang thể hiện vị trí, quy mô, loại và cấp nghĩa trang, tỷ lệ 1/10.000 hoặc1/25.000.
9. Đồ án quy hoạch thông tin liên lạc.
a) Thuyết minh tổng hợp:
Phân tích, tổng hợp và đánh giá hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc, đề xuất các giải pháp quy hoạch thông tin liên lạc đảm bảo các nội dung quy định tại Điều 30 của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP. Thuyết minh phải có sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3, biểu bảng và tính toán phân tích.
b) Thành phần bản vẽ bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng thể hiện ranh giới nghiên cứu và phạm vi lập quy hoạch, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000.
- Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc thể hiện vị trí, quy mô các trạm thu phát, hệ thống truyền dẫn thông tin hữu tuyến, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc thể hiện các tuyến truyền dẫn, trạm thu phát khu vực, các công trình đầu mối, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
Điều 14. Đối với đồ án thiết kế đô thị riêng.
1. Thuyết minh tổng hợp:
Nêu đầy đủ các luận chứng, căn cứ khoa học và thực tiễn để làm rõ xác định tầng cao xây dựng cho từng công trình; khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và ngã phố; xác định màu sắc, vật liệu, hình thức, chi tiết kiến trúc của các công trình và các vật thể kiến trúc khác; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước.
Nội dung của thuyết minh hồ sơ đồ án thiết kế đô thị riêng cần tập trung vào các nội dung sau:
- Các yếu tố hiện trạng có tác động đến thiết kế đô thị gồm: thông tin về cộng đồng, đặc điểm của khu vực, điều kiện tài nguyên .v.v.
- Xác định các quỹ đất hiện có và dự kiến phát triển.
- Xác định các khu vực cần nghiên cứu vị trí, quy mô từng khu vực, điểm, tuyến, các kết nối đặc trưng cần có hướng dẫn thiết kế đô thị để kiểm soát phát triển.
2. Thành phần bản vẽ bao gồm :
- Sơ đồ vị trí, mối quan hệ giữa khu vực thiết kế với đô thị và khu vực xung quanh.
- Các sơ đồ đánh giá lịch sử phát triển của khu vực.
- Các sơ đồ phân tích hiện trạng kiến trúc cảnh quan khu vực.
- Các sơ đồ phân tích ý tưởng phân khu chức năng và tổ chức không gian.
- Các bản vẽ hướng dẫn thiết kế đô thị.
3. Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng.
Quy định quản lý theo đồ án phải thể hiện đầy đủ nội dung quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20/9/2010 và thay thế các quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và các khu vực đô thị tại Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng và Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 16. Thực hiện chuyển tiếp đối với nhiệm vụ, đồ án quy hoạch triển khai trước ngày 25/5/2010. (ngày Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 có hiệu lực)
1. Đối với quy hoạch chung xây dựng:
a) Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch thì tiếp tục lập đồ án quy hoạch theo Luật Xây dựng và Nghị định 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy hoạch xây dựng. Việc thẩm định và phê duyệt đồ án thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị và NĐ số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.
b) Đối với quy hoạch chung xây dựng đô thị chưa phê duyệt nhiệm vụ thì việc lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị và NĐ số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010.
c) Đối với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận, huyện đã được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch thì tiếp tục lập, thẩm định và phê duyệt đồ án theo Nghị định 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 7/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.
Các đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận, huyện được duyệt sẽ là căn cứ lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trên địa bàn quận, huyện.
2. Đối với quy hoạch chi tiết:
a) Đối với Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt nhiệm vụ thì tiếp tục lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 mà không phải đổi tên đồ án. Tuy nhiên, nội dung đồ án cần kết hợp với nội dung quy hoạch phân khu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.
Việc thẩm định, phê duyệt đồ án thực hiện theo Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.
b) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 chưa được phê duyệt nhiệm vụ thì triển khai lập quy hoạch phân khu theo Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010.
c) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã phê duyệt nhiệm vụ thì tiếp tục lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010.
Điều 17. Trách nhiệm thực hiện.
1. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng - Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố, Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.
- 1 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 3 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Công văn 5015/VPCP-KTN về xây dựng thí điểm quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 4 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Thông tư 07/2008/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Quyết định 03/2008/QĐ-BXD quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Thông tư 06/2013/TT-BXD hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 5 Quyết định 1406/QĐ-BXD công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2016
- 6 Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 21/2005/QĐ-BXD về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 4 Nghị định 17/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 5 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 6 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 7 Công văn 5015/VPCP-KTN về xây dựng thí điểm quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành