Thông tư 10/2021/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016 quy định về cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đường thủy nội địa, bao gồm các hoạt động đầu tư xây dựng công trình, khai thác, bảo trì, bảo vệ luồng và hành lang luồng đường thủy nội địa.
Quy định chi tiết về cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa
Thông tư đã sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT với các nội dung cốt lõi sau:
- Phân cấp kỹ thuật: Luồng đường thủy nội địa được chia thành 7 cấp kỹ thuật cụ thể, bao gồm: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, cấp V và cấp VI.
- Căn cứ xác định: Cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa được xác định theo Tiêu chuẩn Việt Nam về phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.
- Nguyên tắc áp dụng cấp kỹ thuật cho tuyến kết nối: Các tuyến đường thủy nội địa kết nối với các tuyến hành lang vận tải, tuyến vận tải chính được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sẽ được áp dụng cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa là đồng cấp hoặc giảm cấp so với các tuyến hành lang vận tải, tuyến vận tải chính đó.
- Yêu cầu khi xây dựng, cải tạo công trình vượt sông: Khi thực hiện xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình cầu đường bộ, cầu đường sắt hoặc các công trình khác qua luồng phải bảo đảm chiều cao, chiều rộng khoang thông thuyền, độ sâu an toàn của đáy luồng theo đúng tiêu chuẩn cấp kỹ thuật tuyến luồng đường thủy nội địa được xác định trong quy hoạch đã công bố.
- Kích thước và danh mục phân cấp: Kích thước đường thủy nội địa tương ứng với mỗi cấp kỹ thuật được quy định chi tiết tại Phụ lục 1. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia được quy định cụ thể tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2021.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2021/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2021 |
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về cấp kỹ thuật đường thủy nội địa (sau đây gọi tắt là Thông tư số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2016)
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đường thủy nội địa, bao gồm: đầu tư xây dựng công trình, khai thác, bảo trì, bảo vệ luồng và hành lang luồng đường thủy nội địa.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 4. Cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa
1. Luồng đường thủy nội địa được chia thành 7 cấp kỹ thuật, bao gồm: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, cấp V và cấp VI.
2. Cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa xác định theo Tiêu chuẩn Việt Nam về phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa.
3. Các tuyến đường thủy nội địa kết nối với các tuyến hành lang vận tải, tuyến vận tải chính được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được áp cấp kỹ thuật luồng đường thủy nội địa là đồng cấp hoặc giảm cấp so với các tuyến hành lang vận tải, tuyến vận tải chính đó.
4. Khi xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình cầu đường bộ, cầu đường sắt hoặc công trình khác qua luồng phải bảo đảm chiều cao, chiều rộng khoang thông thuyền, độ sâu an toàn của đáy luồng theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật tuyến luồng đường thủy nội địa được xác định trong quy hoạch đã công bố.
5. Kích thước đường thủy nội địa tương ứng với mỗi cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.
6. Cấp kỹ thuật đường thủy nội địa quốc gia quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này.”
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2021.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
- 1 Thông tư 113/2020/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 38/2020/TT-BGTVT hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Công văn 639/BGTVT-ATGT về tăng cường thực hiện giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy dịp Tết Nguyên đán và lễ hội Xuân năm 2021 và kiểm soát tải trọng phương tiện, phòng chống va trôi trên đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014
- 3 Nghị định 12/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 4 Nghị định 08/2021/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
- 5 Thông tư 113/2020/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 38/2020/TT-BGTVT hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7 Công văn 639/BGTVT-ATGT về tăng cường thực hiện giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thủy dịp Tết Nguyên đán và lễ hội Xuân năm 2021 và kiểm soát tải trọng phương tiện, phòng chống va trôi trên đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành