Thông tư 103/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung khoản 75 mục II Phụ lục III Thông tư số 184/2010/TT-BTC liên quan đến mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thép hợp kim.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu mặt hàng thép hợp kim khác thuộc các nhóm quy định; cơ quan hải quan các cấp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến việc quản lý, áp thuế nhập khẩu đối với mặt hàng này.
Nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với thép hợp kim
Thông tư thực hiện sửa đổi, bổ sung chi tiết đối với khoản 75 mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC với các nội dung cốt lõi sau:
- Phân loại mặt hàng áp dụng: Quy định áp dụng đối với mặt hàng thép hợp kim khác thuộc các nhóm 7225, 7226, 7227, 7228. Trong đó, loại trừ hoàn toàn các chủng loại thép cán mỏng, cán phẳng được cán nóng thuộc nhóm 7225 và 7226.
- Tiêu chí kỹ thuật bắt buộc: Mặt hàng thép hợp kim nêu trên phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chí được quy định cụ thể tại điểm f khoản 1 Chú giải đầu Chương 72 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
- Thành phần hóa học quyết định: Thép phải là loại trong thành phần có chứa nguyên tố Bo (Bo) với hàm lượng từ 0,0008% trở lên. Quy định nêu rõ Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố để phân loại là thép hợp kim khác.
- Mức thuế suất áp dụng: Các mặt hàng thép hợp kim đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật và thành phần hóa học nêu trên sẽ áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 10%.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 103/2011/TT-BTC có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2011.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/2011/TT-BTC | Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2011 |
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội;
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 75, mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (Thông tư số 184/2010/TT-BTC) như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
“75. Mặt hàng thép hợp kim khác thuộc các nhóm 7225, 7226, 7227, 7228 (không bao gồm chủng loại thép cán mỏng, cán phẳng được cán nóng thuộc nhóm 7225, 7226) đảm bảo tiêu chí quy định tại điểm f khoản 1 Chú giải đầu Chương 72 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và là loại thép trong thành phần có chứa nguyên tố Bo hàm lượng từ 0,0008% trở lên (Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim khác) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10%”.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2011./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 3 Nghị quyết 295/2007/NQ-UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng
- 4 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 1 Thông tư 184/2010/TT-BTC quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 157/2011/TT-BTC quy định mức thuế suất của biểu thuế xuất, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 747/QĐ-BTC năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 3 Nghị quyết 295/2007/NQ-UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng
- 4 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5 Nghị quyết 11/NQ-CP năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội do Chính phủ ban hành