Thông tư 103/2018/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn công tác kế toán áp dụng cho Quỹ "Vì người nghèo". Văn bản này quy định chi tiết về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính nhằm chuẩn hóa, minh bạch hóa công tác quản lý tài chính của Quỹ qua các cấp.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này hướng dẫn danh mục biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán; danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán; danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán; danh mục mẫu báo cáo, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Ban vận động Quỹ “Vì người nghèo” các cấp bao gồm cấp Trung ương, cấp Tỉnh, cấp Huyện và cấp Xã.
Tổ chức bộ máy kế toán của Quỹ
- Quỹ “Vì người nghèo” các cấp phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc người làm kế toán kiêm nhiệm tùy thuộc vào quy mô và khối lượng công việc thực tế của từng cấp quỹ.
- Đối với cấp xã (xã, phường, thị trấn), có thể bố trí người làm kế toán riêng biệt hoặc cho phép người làm kế toán ngân sách và tài chính xã kiêm nhiệm kế toán Quỹ để thực hiện việc tập hợp chứng từ, ghi sổ thu, chi và lập báo cáo thu chi hoạt động của Quỹ.
- Việc bố trí chức danh Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán Quỹ “Vì người nghèo” ở tất cả các cấp phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật về kế toán.
Quy định về chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán.
- Quỹ bắt buộc phải sử dụng 04 mẫu chứng từ kế toán theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm: Phiếu thu (Mẫu C40-BB), Phiếu chi (Mẫu C41-BB), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (Mẫu C43-BB), và Biên lai thu tiền (Mẫu C45-BB).
- Bên cạnh các chứng từ bắt buộc, Quỹ sử dụng các chứng từ đặc thù được ban hành kèm theo Thông tư này tại Phụ lục số 01. Quỹ cũng được phép tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù, nhưng phải bảo đảm đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán nhằm phù hợp với yêu cầu quản lý.
Quy định về hệ thống tài khoản kế toán
- Tài khoản kế toán được sử dụng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo từng nội dung kinh tế cụ thể. Hệ thống tài khoản của Quỹ bao gồm các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng.
- Các tài khoản trong bảng: Phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến tài sản, nguồn vốn, thu quỹ, chi hoạt động quỹ, và thặng dư hoặc thâm hụt của Quỹ trong kỳ kế toán. Các tài khoản này bắt buộc phải hạch toán kép (ghi bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
- Các tài khoản ngoài bảng: Phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã được ghi nhận ở các tài khoản trong bảng nhưng cần theo dõi chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý, chẳng hạn như hàng hóa được ủng hộ, tài trợ, viện trợ, hoặc các loại nguyên tệ. Các tài khoản ngoài bảng được hạch toán đơn (không ghi bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
Quy định về hệ thống sổ kế toán
- Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống hóa và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh. Thông tin trên sổ phải bảo đảm tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống. Tuyệt đối không được để ngoài sổ kế toán bất kỳ tài sản, nguồn vốn, hay các khoản thu, chi nào của Quỹ.
- Mỗi cấp Quỹ chỉ được sử dụng một hệ thống sổ kế toán duy nhất cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
- Quỹ được lựa chọn áp dụng một trong các hình thức kế toán sau: Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, hoặc thực hiện kế toán trên máy vi tính. Tùy thuộc vào hình thức lựa chọn, Quỹ phải mở đầy đủ các loại sổ và thực hiện đúng trình tự, phương pháp ghi chép quy định.
Quy định về báo cáo tài chính và báo cáo thu chi
- Báo cáo tài chính dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính, kết quả hoạt động của Quỹ. Báo cáo thu chi hoạt động dùng để phản ánh chi tiết tình hình thu chi thực tế của Quỹ.
- Trách nhiệm lập và nộp báo cáo của các cấp Quỹ:
- Quỹ cấp Trung ương: Lập và nộp báo cáo tài chính năm cho Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu.
- Quỹ cấp Tỉnh: Lập và nộp báo cáo tài chính năm cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Ban vận động Quỹ cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính cùng cấp.
- Quỹ cấp Huyện và cấp Xã: Lập và nộp báo cáo thu chi hoạt động quỹ năm cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Ban vận động Quỹ cấp trên trực tiếp.
- Yêu cầu và căn cứ lập báo cáo: Việc lập báo cáo tài chính phải bảo đảm tính trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời và phải căn cứ vào số liệu sau khi đã khóa sổ kế toán. Báo cáo phải có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) và chủ tài khoản (hoặc người được ủy quyền) và được đóng dấu hợp pháp trước khi nộp hoặc công khai.
- Thời hạn nộp báo cáo:
- Quỹ cấp Trung ương phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính của Quỹ cấp tỉnh và báo cáo thu chi của Quỹ cấp huyện, cấp xã sẽ do Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định cụ thể.
Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
- Thông tư 103/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019.
- Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 77/2007/TT-BTC ngày 05/7/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ “Vì người nghèo”.
- Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban vận động Quỹ “Vì người nghèo” Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai công tác kế toán theo quy định tại Thông tư này.
- Các Quỹ xã hội, từ thiện khác có nội dung hoạt động thu, chi theo nguyên tắc tự tạo vốn, tự trang trải chi phí tương tự như Quỹ “Vì người nghèo” được phép vận dụng các quy định tại Thông tư này để thực hiện công tác kế toán tại đơn vị mình.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 103/2018/TT-BTC | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2018 |
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 88/NQLT/CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 07/10/2016 giữa Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về phối hợp thực hiện giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh;
Căn cứ Quyết định số 1198/QĐ-MTTW ngày 29/12/2016 của Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc ban hành Quy chế vận động, quản lý và sử dụng Quỹ “Vì người nghèo” sửa đổi năm 2016;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ “Vì người nghèo”.
Thông tư này hướng dẫn danh mục biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán; danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán; danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán; danh mục mẫu báo cáo, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính áp dụng cho các đối tượng được quy định tại
Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban vận động Quỹ “Vì người nghèo” các cấp (sau đây gọi tắt là Quỹ “Vì người nghèo”).
Điều 3. Tổ chức bộ máy kế toán
1. Quỹ “Vì người nghèo” các cấp (Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã) phải tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán, hoặc người làm kế toán kiêm nhiệm tùy theo quy mô và khối lượng công việc kế toán của từng cấp quỹ.
2. Riêng xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thể bố trí người làm kế toán Quỹ “Vì người nghèo” hoặc người làm kế toán ngân sách và tài chính xã kiêm nhiệm kế toán Quỹ “Vì người nghèo” thực hiện tập hợp chứng từ kế toán ghi sổ thu, chi và lập báo cáo thu chi hoạt động Quỹ “Vì người nghèo”.
3. Việc bố trí Kế toán trưởng, phụ trách kế toán Quỹ “Vì người nghèo” các cấp (Trung ương, Tỉnh, Huyện, Xã) thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán.
Điều 4. Quy định về chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
2. Quỹ sử dụng 04 mẫu chứng từ kế toán bắt buộc theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính gồm: Phiếu thu (Mẫu C40-BB), Phiếu chi (Mẫu C41-BB), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (Mẫu C43-BB), Biên lai thu tiền (Mẫu C45-BB) và các chứng từ đặc thù ban hành tại Thông tư này theo Phụ lục số 01. Quỹ được tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Kế toán, phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của Quỹ.
3. Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập các chứng từ kế toán bắt buộc và chứng từ kế toán đặc thù Quỹ “Vì người nghèo” quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Quy định về tài khoản kế toán
1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
2. Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ “Vì người nghèo” gồm các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng.
Các tài khoản trong bảng phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh gồm tài sản, nguồn vốn, thu quỹ, chi hoạt động quỹ, thặng dư (thâm hụt) tại Quỹ “Vì người nghèo” trong kỳ kế toán. Các tài khoản trong bảng được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
Các tài khoản ngoài bảng phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong bảng nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý, như: hàng hoá được ủng hộ, tài trợ, viện trợ, nguyên tệ các loại. Các tài khoản ngoài bảng được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
Phương pháp ghi chép tài khoản kế toán quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Quy định về sổ kế toán
1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến Quỹ “Vì người nghèo”. Thông tin trên sổ kế toán phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống toàn bộ hoạt động thu chi của quỹ. Không được để ngoài sổ kế toán bất kỳ tài sản, nguồn vốn, các khoản thu, chi quỹ.
2. Quỹ “Vì người nghèo” các cấp chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết. Quỹ “Vì người nghèo” lựa chọn một trong các hình thức kế toán áp dụng gồm: hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái, hình thức kế toán Nhật ký chung, hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính. Tùy theo hình thức kế toán áp dụng, Quỹ “Vì người nghèo” phải mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán.
3. Danh mục sổ kế toán, mẫu sổ, hướng dẫn lập sổ kế toán quy định tại Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này.
1. Báo cáo tài chính, báo cáo thu chi hoạt động quỹ
- Báo cáo tài chính dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của Quỹ “Vì người nghèo”.
- Báo cáo thu chi hoạt động Quỹ dùng để phản ánh tình hình thu chi và kết quả hoạt động của Quỹ “Vì người nghèo”.
2. Trách nhiệm của Quỹ “Vì người nghèo” trong việc lập, nộp báo cáo tài chính, báo cáo thu chi hoạt động quỹ.
- Quỹ “Vì người nghèo” trung ương phải lập, nộp báo cáo tài chính năm cho Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi của quỹ.
- Quỹ “Vì người nghèo” cấp tỉnh phải lập, nộp báo cáo tài chính năm cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Ban vận động Quỹ cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính cùng cấp để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi của quỹ.
- Quỹ “Vì người nghèo” cấp huyện và cấp xã lập, nộp báo cáo thu chi hoạt động quỹ năm cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Ban vận động Quỹ cấp trên trực tiếp để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu kế toán liên quan đến thu, chi của quỹ.
- Quỹ “Vì người nghèo” cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Quỹ “Vì người nghèo” cấp dưới, Quỹ “Vì người nghèo” các cấp có trách nhiệm công khai quỹ định kỳ hoặc theo yêu cầu.
3. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập báo cáo tài chính phải bảo đảm sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, nguồn vốn, thu, chi của Quỹ “Vì người nghèo”.
Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo.
Báo cáo tài chính phải có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và chủ tài khoản (hoặc người được uỷ quyền) ký, đóng dấu trước khi nộp hoặc công khai.
4. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính năm
Báo cáo tài chính của Quỹ “Vì người nghèo” các cấp được lập vào cuối kỳ kế toán năm.
5. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
5.1. Thời hạn nộp báo cáo tài chính
- Quỹ “Vì người nghèo” Trung ương nộp báo cáo tài chính năm cho Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ tài chính chậm nhất 90 ngày, sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
- Quỹ “Vì người nghèo” cấp tỉnh nộp báo cáo tài chính năm cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Ban vận động Quỹ “Vì người nghèo” Trung ương và cơ quan tài chính cùng cấp. Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định thời hạn nộp của báo cáo tài chính cấp tỉnh.
5.2. Thời hạn nộp báo cáo thu chi hoạt động quỹ
Quỹ “Vì người nghèo” cấp huyện, cấp xã nộp báo cáo thu chi hoạt động quỹ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Ban vận động Quỹ “Vì người nghèo” cấp trên trực tiếp. Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sẽ quy định thời hạn nộp của báo cáo thu chi hoạt động quỹ cấp huyện và cấp xã.
6. Danh mục báo cáo, mẫu báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo tài chính quy định tại phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 77/2007/TT-BTC ngày 05/7/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ “Vì người nghèo”.
1. Ban thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban vận động Quỹ “Vì người nghèo” Trung ương có trách nhiệm triển khai công tác kế toán Quỹ “Vì người nghèo” theo quy định tại Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục quản lý giám sát kế toán, kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này.
3. Các Quỹ xã hội, từ thiện khác có nội dung hoạt động thu, chi theo nguyên tắc tự tạo vốn, tự trang trải chi phí cho hoạt động tương tự Quỹ “Vì người nghèo”, được vận dụng theo Thông tư này khi thực hiện công tác kế toán./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật kế toán 2015
- 2 Nghị quyết liên tịch 88/NQLT/CP-ĐCTUBTWMTTQVN năm 2016 phối hợp thực hiện giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh do Chính phủ - Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 3 Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 4 Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán
- 1 Thông tư 41/2022/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho các hoạt động xã hội, từ thiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 79/QĐ-BTC năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2022
- 3 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 77/2007/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ “Vì người nghèo” do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2581/QĐ-BTC năm 2007 đính chính Thông tư 77/2007/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Vì người nghèo do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 209/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ đầu tư phát triển địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Hướng dẫn 96/HD-MTTW-BTT năm 2017 về nội dung Quy chế vận động, quản lý và sử dụng Quỹ “Vì người nghèo” sửa đổi năm 2016 do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 5 Thông tư 41/2022/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho các hoạt động xã hội, từ thiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 79/QĐ-BTC năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2022
- 7 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 77/2007/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ “Vì người nghèo” do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 41/2022/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán áp dụng cho các hoạt động xã hội, từ thiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 79/QĐ-BTC năm 2023 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2022
- 4 Quyết định 1092/QĐ-BTC năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 2581/QĐ-BTC năm 2007 đính chính Thông tư 77/2007/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Vì người nghèo do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật kế toán 2015
- 3 Thông tư 209/2015/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ đầu tư phát triển địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị quyết liên tịch 88/NQLT/CP-ĐCTUBTWMTTQVN năm 2016 phối hợp thực hiện giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh do Chính phủ - Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 5 Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 6 Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật kế toán
- 8 Quyết định 1198/QĐ-MTTW-ĐCT Quy chế vận động, quản lý và sử dụng Quỹ Vì người nghèo sửa đổi năm 2016 do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
- 9 Hướng dẫn 96/HD-MTTW-BTT năm 2017 về nội dung Quy chế vận động, quản lý và sử dụng Quỹ “Vì người nghèo” sửa đổi năm 2016 do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành
