Ngày 27 tháng 10 năm 2000, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 106/2000/TT-BTC hướng dẫn việc giảm, miễn các loại thuế đối với vùng lũ lụt. Đây là chính sách hỗ trợ tài chính kịp thời và thiết thực của Nhà nước nhằm giúp đỡ các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất, kinh doanh tại các địa phương bị thiệt hại do thiên tai, lũ lụt nhanh chóng khắc phục hậu quả, ổn định đời sống và khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phạm vi áp dụng của Thông tư bao gồm các địa bàn thuộc vùng bị thiên tai, lũ lụt theo xác định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm thuế là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trực tiếp bị thiệt hại về tài sản, mùa màng, hàng hóa, nguyên vật liệu hoặc bị ngừng trệ sản xuất, kinh doanh do ảnh hưởng trực tiếp của lũ lụt.
Chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Hộ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp có diện tích cây trồng, diện tích đất nuôi trồng thủy sản hoặc đặc sản bị thiệt hại do lũ lụt được xét miễn hoặc giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế của vụ mùa.
- Mức độ thiệt hại từ 10% đến dưới 20%: Được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ thiệt hại thực tế.
- Mức độ thiệt hại từ 20% đến dưới 40%: Được giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp của diện tích bị thiệt hại.
- Mức độ thiệt hại từ 40% trở lên: Được miễn toàn bộ số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp đối với phần diện tích bị thiệt hại của năm xảy ra lũ lụt.
Chính sách miễn, giảm thuế nhà, đất
- Các đối tượng nộp thuế nhà, đất có nhà ở, đất ở bị ngập lụt, sạt lở, đổ nát hoặc hư hỏng nặng do lũ lụt gây ra được xét miễn hoặc giảm thuế nhà, đất tương ứng với mức độ thiệt hại thực tế và thời gian không sử dụng được đất.
- Trường hợp đất đai bị sạt lở hoàn toàn hoặc bị bồi lấp không thể tiếp tục sử dụng cho mục đích ở hoặc sản xuất thì được miễn thuế nhà, đất cho đến khi khắc phục xong hoặc được bố trí nơi ở mới.
Chính sách miễn, giảm thuế môn bài
- Các hộ kinh doanh cá thể, cửa hàng, cửa hiệu và các cơ sở sản xuất kinh doanh bị thiệt hại nặng nề về cơ sở vật chất, hàng hóa hoặc phải ngừng sản xuất, kinh doanh hoàn toàn trong thời gian xảy ra lũ lụt được xem xét miễn hoặc giảm thuế môn bài của năm phát sinh thiên tai.
- Mức giảm thuế môn bài được tính toán dựa trên số tháng thực tế phải ngừng kinh doanh hoặc mức độ suy giảm năng lực kinh doanh do lũ lụt gây ra.
Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Đối với thuế giá trị gia tăng: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp gặp khó khăn đặc biệt do thiên tai, lũ lụt được xem xét giảm thuế GTGT phải nộp. Mức giảm tương ứng với số vốn tài sản bị thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế GTGT phải nộp của kỳ phát sinh thiệt hại.
- Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế bị thiệt hại về tài sản, hàng hóa, nhà xưởng được tính giá trị thiệt hại thực tế (sau khi đã trừ đi phần được cơ quan bảo hiểm bồi thường, nếu có) vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ. Trường hợp sau khi trừ thiệt hại dẫn đến bị lỗ, doanh nghiệp được chuyển lỗ sang các năm sau theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chính sách miễn, giảm thuế tài nguyên
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên bị thiệt hại do thiên tai, lũ lụt dẫn đến tổn thất tài nguyên đã khai thác hoặc làm hư hỏng nghiêm trọng phương tiện, thiết bị khai thác được xét giảm thuế tài nguyên tương ứng với mức độ tổn thất thực tế phát sinh.
Quy trình, thủ tục và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm thuế
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn, giảm thuế phải chủ động lập đơn đề nghị miễn, giảm thuế, kèm theo bảng kê khai chi tiết mức độ thiệt hại về tài sản, hàng hóa, diện tích đất đai bị ảnh hưởng.
- Đơn đề nghị và bảng kê khai phải có sự xác nhận, kiểm tra thực tế của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi xảy ra thiệt hại hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền.
- Cơ quan thuế địa phương (Chi cục Thuế, Cục Thuế) có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định, kiểm tra thực tế tại thực địa để ra quyết định miễn, giảm thuế kịp thời, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, tránh tình trạng trục lợi chính sách.
Thông tư 106/2000/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định hướng dẫn tại Thông tư này được áp dụng trực tiếp để giải quyết các trường hợp miễn, giảm thuế cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi đợt lũ lụt lịch sử năm 2000 tại các tỉnh miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/2000/TT-BTC | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2000 |
Trong các năm gần đây, lũ lụt liên tiếp xảy ra ở nhiều vùng trong cả nước làm thiệt hại về người và tài sản của Nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; Đồng thời tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong vùng lũ lụt. Căn cứ vào các Luật thuế hiện hành, căn cứ Nghị Quyết số 15/2000/NQ-CP ngày 6/10/2000 của Chính phủ, nhằm giúp các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại các vùng lũ lụt thiên tai sớm khắc phục được hậu quả, phục hồi sản xuất kinh doanh , ổn định đời sống, Bộ Tài chính hướng dẫn việc giảm, miễn các loại thuế đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại các vùng bị lũ lụt như sau:
I. MIỄN, GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG:
1. Đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.
- Hàng hoá có thuế giá trị gia tăng đầu vào được cơ quan thuế xác định kịp thời và khấu trừ đầy đủ. Thuế giá trị gia tăng đầu ra kê khai theo đúng số hàng hoá thực tế đã bán. Trường hợp thuế giá trị gia tăng đầu vào lớn hơn thuế giá trị gia tăng đầu ra thì được hoàn thuế hàng tháng.
- Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng nếu bị lỗ thì được giảm thuế theo quy định tại Điều 28 của Luật thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp và khoán thuế .
Căn cứ vào mức độ thiệt hại do lũ lụt của từng hộ kinh doanh để xem xét miễn thuế hoặc giảm 50% số thuế phải nộp 1 hoặc 2 tháng. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định mức độ thiệt hại và quy định việc giảm, miễn thuế.
II. MIỄN, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN):
1. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, chi phí khắc phục hậu quả sau lũ lụt được công nhận là khoản chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế. Nếu hạch toán khoản chi phí hợp lý này vào mà không còn thu nhập chịu thuế thì không phải nộp thuế TNDN. Trường hợp đã tính đủ chi phí mà doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh bị lỗ thì được chuyển số lỗ này vào thu nhập chịu thuế các năm sau (thời hạn 3 năm):
2. Đối với hộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2000/TT/BTC ngày 30/3/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 08/2000/QĐ-TTg ngày 17/1/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.
III. MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT, THUẾ NHÀ ĐẤT:
1. Miễn giảm tiền thuê đất:
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện đang đăng ký hợp đồng thuê đất và nộp tiền thuê đất cho Nhà nước, tuỳ theo mức độ thiệt hại được miễn, giảm tiền thuê đất như sau:
Các cơ sở sản xuất kinh doanh có mức thiệt hại trên 50% giá trị tài sản, hậu quả lũ lụt để lại phải khắc phục trong một thời gian dài mới ổn định sản xuất kinh doanh được miễn tiền thuê đất trong thời gian 1 năm.
Các cơ sở sản xuất kinh doanhcó mức thiệt hại dưới 50% giá trị tài sản được giảm khoảng 50% tiền thuê đất trong thời gian 1 năm.
2. Miễn giảm thuế nhà đất:
Đối với hộ gia đình ở nông thôn và thành thị, các cơ sở kinh doanh có diện tích kê khai nộp thuế nhà đất có nhà cửa, công trình xây dựng bị trôi, mất hoặc đổ sập do lũ lụt được miễn thuế nhà đất 1 năm.
Đối với hộ gia đình ở nông thôn và thành thị, các cơ sở kinh doanh có diện tích kê khai nộp thuế nhà đất có nhà cửa, công trình xây dựng bị hư hỏng do lũ lụt phải sửa chữa được giảm 50% thuế nhà đất 1 năm.
UBND tỉnh, thành phố quy định việc xác định mức độ thiệt hại và miễn hoặc giảm thuế nhà đất.
IV. MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THUỘC VÙNG BỊ LŨ LỤT:
Việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ sản xuất nông nghiệp thuộc vùng bị lũ lụt được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2000/TT-BTC ngày 28/7/2000 của Bộ Tài chính
UBND tỉnh, thành phố quyết định miễn giảm thuế SDĐNN đối với hộ sản xuất nông nghiệp thuộc vùng bị lũ lụt theo đề nghị của Cục trưởng Cục thuế.
1. Chủ tịch UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
Căn cứ vào quy định của các Luật thuế và hướng dẫn trên đây, chỉ đạo cơ quan thuế và các ngành có liên quan ở địa phương tổ chức thực hiện việc giảm, miễn các loại thuế kịp thời, đúng chính sách, đúng đối tượng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại các vùng bị lũ lụt ở địa phương mình; Chỉ đạo các cơ quan thông tin, tuyên truyền ở địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, giải thích chính sách miễn, giảm thuế của Nhà nước đối với vùng lũ lụt để nhân dân biết và thực hiện.
Quy định cụ thể việc xác định mức độ thiệt hại để cơ quan thuế có căn cứ xét miễn, giảm từng loại thuế trên cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại các vùng bị lũ lụt.
2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký và được áp dụng đối với tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại do thiên tai gây ra tại các vùng bị lũ lụt trong cả nước.
| Vũ Văn Ninh (Đã ký) |
- 1 Quyết định 08/2000/QĐ-TTg về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 24/2000/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 08/2000/QĐ-TTg về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 79/2000/TT-BTC bổ sung việc giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với vùng lũ lụt, vung khó khăn do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 1144/QĐ-TTg năm 2000 về các biện pháp cấp bách khắc phục hậu quả lũ lụt, khôi phục, phát triển sản xuất và ổn định đời sống nhân dân vùng đồng bằng sông Cửu Long do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành.
- 2 Quyết định 08/2000/QĐ-TTg về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 24/2000/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 08/2000/QĐ-TTg về việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các hộ kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 79/2000/TT-BTC bổ sung việc giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với vùng lũ lụt, vung khó khăn do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết số 15/2000/NQ-CP về một số chủ trương và giải pháp tiếp tục khắc phục hậu quả lũ lụt, sớm ổn định đời sống nhân dân, xử lý kịp thời những vấn đề mới nẩy sinh nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển nhanh và bền vứng về KT-XH vùng đồng bằng sông Cửu Long do Chính phủ ban hành